no image
LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển như vũ bão của CNTT đã tác động mạnh mẽ và to lớn đến mọi
mặt đời sống kinh tế xã hội. Ngày nay, CNTT đã trở thành một trong những
động lực quan trọng nhất của sự phát triển. Với khả năng số hoá mọi loại thông
tin (số, đồ thị, văn bản, hình ảnh, tiếng nói, âm thanh...), máy tính trở thành
phương tiện xử lý thông tin thống nhất và đa năng, thực hiện được nhiều chức
năng khác nhau trên mọi dạng thông tin thuộc mọi lĩnh vực: nghiên cứu, quản
lý, kinh doanh...
Những ứng dụng của CôngNghệ Thông Tin trong lĩnh vực quản lý là những
ứng dụng vô cùng quan trọng. Nó không những giải phóng công sức cho những
người quản lý mà còn đem lại sự chính xác và nhanh nhạy trong quản lý. Là
một sinh viên của khoa Công Nghệ Thông Tin, trong lần thực tập tốt nghiệp
này, em rất vui mừng khi mình được giao đề tài xây dựng ứng dụng Quản lý
sinh viên.
Ứng dụng Quản lý sinh viên gồm có 5 module là Quản lý thông tin sinh
viên (theo từng khóa, từng khoa và theo từng lớp học). Thông tin sinh viên sẽ
được quản lý và sắp xếp theo họ tên, ngày tháng năm sinh, tùy thuộc vào lựa
chọn của người quản lý. Ngoài ra với chức năng tìm kiếm sinh viên theo tên,
lớp và khóa sẽ giúp cho người quản lý dễ dàng có được thông tin cần thiết.
Chức năng quản lý điểmsẽ cho phép người quản lý nhập điểm cho sinh viên
và cũng cung cấp công cụ cho phép họ có thể sửa chữa cũng như cập nhật điểm
cho sinh viên khi có nhu cầu, Quản lý khen thưởng/kỷ luật, cho phép ban
giám hiệu quyết định khen thưởng hay kỷ luật một sinh viên đang theo học tại
trường, Thống kê sinh viên, cho phép ban giám hiệu có được những thông tin
về sinh viên một cách trực quan và đầy đủ nhất, Tìm kiếm thông tin sinh viên,
cho phép ban quản lý có được thông tin vềsinh viên một cách nhanh chóng.
2
Phần 1
KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1. Khảo sát nghiệp vụ
Hệ thống quản lý sinh viên trong các trường Đại Học và Cao Đẳng thông
thường gồm các ba quy trình nghiệp vụ chính đó là Xử lý nhập học, Xử lý
nhập điểm,Xử lý Thống kê, Xử lý tìm kiếm
Xử lý nhập học, được thực hiện khi sinh viên nhập học, người quản lý sẽ
nhập thông tin về sinh viên vào hệ thống đểquản lý. Các thông tin này được lưu
trữ và có thểđược thay đổi trong suốt thời gian theo học tại trường.
Xử lý nhập điểm, đây là quy trình nghiệp vụ thường xuyên được sử dụng.
Kết thúc mỗi kỳ học, giảng viên giảng dạy báo cáo danh sách điểm về cho
phòng đào tạo (đơn vị sử dụng hệ thống) tiến hành nhập vào hệ thống để quản
lý. Các thông tin về điểm của sinh viên sẽ được lưu trữ suốt trong quá trình học
và có thể được thay đổi (có kèm theo văn bản) nếu có quyết định từ ban quản lý
hay từ giảng viên giảng dạy.Kết quả sẽ được đánh giá theo tiêu chí sau:
+ Lên lớp khi điểm trung bình trong năm học >=5.0 và tổng số học trình
có điểm dưới 5 nhỏ hơn hoặc bằng 15
+ Xếp loại xuất sắc khi: 10>= điểm trung bình năm >=9.0 và không có
môn nào có điểm dưới 5.
+ Xếp loại giỏi khi: 9.0 > điểm trung bình năm >=8.0 và không có môn
nào có điểm dưới 5.
+ Xếp loại khá khi: 8.0 >điểm trung bình năm >=7.0
+ Xếp loại trung bình khá khi:7.0 >điểm trung bình năm >=6.0
+ Xếp loại trung bình khi: 6.0 > điểm trung bình năm >=5.0
+ Xếp loại yếu khi: 5.0 >điểm trung bình năm >=3.0
+ Xếp loại kém khi: điểm trung bình năm <3.0
Xử lý thống kê, Trong quá trình quản lý sinh viên, người quản lý có thể có
được những thông tin mang tính khái quát tổng kết về tình hình sinh viên của
một lớp hay một kháo nhờ chức năng Thống kê và báo cáo. Thống kê và báo
3
cáo sẽ giúp người quản lý có được kết quả học tập của sinh viên trong một lớp
bất kỳ.
Xử lý tìm kiếm, trong khi quản lý chức năng tìm kiếm là  một chức năng
thường xuyên được sử dụng.
Ngoài ra hệ thống còn có các quy trình nghiệp vụ khác được sử dụng để
phục vụ cho các nghiệp vụ trên như quản lý các thông tin về các khoa, quản lý
các thông tin vềlớp học, quản lý các thông tin về môn học…
2. Khảo sát về công nghệ phát triển.
Ngày 13/02/2002, Microsoft chính thức giới thiệu bộ công cụ lập trình mới
của mình – Visual Studio .NET. Sau 4 năm không cho ra phiên bản mới cho bộ
Visual Studio 98.
Trong thời đại công nghệ thông tin, dữ liệu trở nên quan trọng đến nỗi
người ta mong muốn tất cả mọi thứ như điện thoại di động, máy tính xách tay,
các máy PDA (Personal Digital Assistant) đều phải kết nối với nhau để chia sẻ
dữ liệu và việc sử dụng các phần mềm để quản lý, sử dụng những dữ liệu đó là
“không biên giới”. Ứng dụng phải sẵn sàng để sử dụng từ trên máy tính cũng
như trên điện thoại di động 24/24 giờ, ít lỗi, xử lý nhanh và bảo mật chặt chẽ.
Các yêu cầu này làm đau đầu những chuyên gia phát triển ứng dụng khi
phần mềm chủ yêu s viết cho hệ thống này không chạy trên một hệ thống khác
bởi nhiều lý do như khác biệt về hệ điều hành, khác biệt về chuẩn giao tiếp dữ
liệu, mạng.
Sun Microsystems đi đầu trong việc cung cấp giải pháp với Java. Java chạy
ổn định trên các hệ điều hành Unix hay Solaris của Sun từ máy chủ tới các thiết
bị cầm tay hay thậm chí trên các hệ điều hành Windows của Microsoft (một ví
dụ rõ rangđó là hầu hết các điện thoại di động thế hệ mới đều có phần mềm viết
bằng Java). Kiến trúc lập trình dựa trên Java Bytecode và thi hành trên máy ảo
Java (JVM – Java Virtual Marchine) cho phép các ứng dụng Java chạy trên bất
cứ hệ điều hành nào. Mô hình lập trình thuần hướng đối tượng của Java giúp
các lập trình viên tùy ý sử dụng lại và mở rộng các đối tượng có sẵn.
Vì ra đời khá muộn so với Java, .NET bị coi là khá giống với bậc “tiền bối”
cả nó. .NET sử dụng kỹ thuật lập trình thuần hướng đối tượng như Java và cũng
thi hành trên một máy ảo là CLR (Common Language Runtime).
Bộ thư viện của .NET Framework bao gồm hơn 5000 lớp đối tượng đủ sức
hỗ trợ hầu hết các yêu cầu từ phía lập trình viên. Công nghệ mã nguồn mở được
4
đưa vào .NET thay cho COM và DCOM đang được các lập trình viên của
Microsoft sử dụng. Với COM, những thành phần (COMponent) đã được xây
dựng như các lớp thư viện hay các control chỉ có thể sử dụng lại.  Bạn không
thể mở rộng chúng hay viết lại cho thích hợp với ứng dụng của mình. Trong
.NET, mọi thành phần đều có thể kế thừa và mở rộng, một kỹ thuật mới được
đưa ra thay cho COM là Assembly. Distributed Component hay DCOM là kỹ
thuật dùng để phối hợp các thành phần trên nhiều máy tính giờ đây được thay
thế trong .NET bởi chuẩn công nghệ mới là SOAP và XML Web Service.
Cùng với SOAP (Simple Objects Access Protocol), XML Web Service mở
rộng khả năng của DCOM từ chỗ chỉ phối hợp các máy trong Intranet, nằm sau
Firewall ra Internet. Các công ty .com giờ đây mặc sức xây dựng các phần mềm
độc lập của mình những vấn đề có thểphối hợp với nhau đểđem tới khách hang
các dịch vụ e-commerce đa dạng nhưng thống nhất.
XML (eXtended Markung Language) – chuẩn lưu trữ và trao đổi dữ liệu
mới nhất, hiệu quả nhất hiện nay cũng được .NET hỗ trợ khá đầy đủ. Các dữ
liệu dù ở bất cứ dạng lưu trữ nào cũng có thể chuyển về dạng XML để sử dụng
trong các ứng dụng mới hay trao đổi với hệ thống ứng dụng khác. .NET cũng sử
dụng kỹ thuật truy cập cơ sở dữ liệu mới là ADO.NET để bổ sung cho kỹ thuật
ADO – trước kia vốn là thành phần mạnh nhất trog MDAC (Microsoft Data
Access Component gồm 3 phần DB-Lib, OLEDB và ADO).
Về Hệ quản trị CSDL trong những năm gần đây cũng không có sự thay đổi
mang tính chất đột phá. Chiếm lĩnh hầu hết các thị phần vẫn là các hệ quản trị
nổi tiếng như SQL Server của Microsoft, Oracle của Oracle và My SQL.
3. Lựa chọn giải pháp
Xuất phát từ các yêu cầu của một hệ thống xây dựng trên nền tảng WEB
BASE. Hệ thống sử dụng các giải pháp sau để phát triển:
∙ Môi trường phát triển: ASP.NET
∙ Ngôn ngữ lập trình: C# .NET
∙ Hệquản trị CSDL: Microsoft SQL 2000
5
Phần 2
THIẾT KẾ HỆ THỐNG
I. Mô tả các chức năng
+ Quản lý khóa học: Việc này thường được tiến hành vào đầu mỗi khóa học,
người quản lý phải định nghĩa ra một khóa học mới. Quản lý khóa học cũng cho
phép người quản lý thay đổi thông tin về khóa học như sửa thông tin hay cũng
có thểxóa một khóa học không hợp lệ.
+ Quản lý danh mục khoa: Sau khi định nghĩa khóa học, người quản lý sẽ
định nghĩa các danh mục khoa mà nhà trường đào tạo trong khóa học đó. Quản
lý danh mục Khoa cung cấp các công cụ giúp cho người quản lý có thể thay đổi
các thông tin về các khoa đã tồn tại trong danh sách khoa như sửa thông tin hay
xóa một khoa hiện có.
+ Quản lý danh mục lớp: Cho phép định nghĩa ra các lớp để phân lớp cho
các sinh viên. Việc phân nhóm theo lớp sẽ giúp cho việc quản lý sinh viên theo
lớp thêm thuận tiện.
+ Quản lý thông tin sinh viên: Thông tin sinh viên là thông tin chính mà
người quản lý cần phải quản lý. Thông tin này được nhập vào đầu mỗi khóa học
và sẽ có thểđược cập nhật trong suốt năm học khi có biến động.
+ Quản lý điểm sinh viên: Cho phép quản lý điểm thi của sinh viên. Quản lý
điểm cũng cho phép tính điểm trung bình sau khi ra trường của sinh viên bằng
cách nhân hệ số và tính trung bình các điểm của sinh viên sau từng năm.
+ Quản lý sinh viên tốt nghiệp: Cho phép quản lý danh sách các sinh viên đã
tốt nghiệp. Việc xét tốt nghiệp cho sinh viên cũng có nghĩa là đưa sinh viên đó
ra khỏi danh sách sinh viên cần quản lý. Tuy nhiên thông tin của sinh viên này
vẫn sẽ tồn tại trong hệ thống.
+ Thống kê báo cáo: Hệ thống sẽ thống kê về sinh viên như danh sách các
sinh viên được lên lớp hay danh sách sinh viên không đạt một môn học nào đó.
+ Tìm kiếm thông tin: Cho phép tìm kiếm thông tin về một sinh viên, một
lớp hay một khóa học bất kỳ.
II. Biểu đồ phân cấp chức năng
no image
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................2
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................3
Chương I...............................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................................4
I.1 HỌ VI ĐIỀU KHIỂN AVR..........................................................................4
I.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG...........................................................................4
I.1.1.1  Giới thiệu  AT90S8535...................................................................4
I.1.1.2 Tính năng của AT90S8535..............................................................5
I.1.3 SƠ ĐỒ KHỐI VÀ SƠ ĐỒ CHÂN TÍN HIỆU CỦA AVR......................7
I.1.3.1 Sơ đồ chân tín hiệu:.........................................................................7
I.1.3.2  Sơ đồ khối chức năng.....................................................................8
I.1.4  BỘ NHỚ CỦA AVR :.........................................................................13
II.1.5  CẤU TRÚC NGẮT :.........................................................................14
I.1.5.1  Chức năng điều khiển ngắt :.........................................................14
I.1.5.2  Tổ chức ngăn xếp trong AVR:......................................................15
I.1.6  GHÉP NỐI NỐI TIẾP :.......................................................................15
I.1.7  MỘT SỐ LỆNH CƠ BẢN..................................................................17
I.1.8  CẤU TRÚC 1 CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHỂN AVR........................18
I.2  VI MẠCH VÀO RA ĐA NĂNG PPI– 8255A..........................................19
I.2.1  GIỚI THIỆU PPI– 8255.....................................................................19
I.2.2  SƠ ĐỒ KHỐI VÀ SƠ ĐỒ CHÂN TÍN HIỆU PPI-8255.....................19
I.2.2.1  Sơ đồ khối :( hình 3).....................................................................19
I.2.2.2  Sơ đồ chân tín hiệu :( hình 4)........................................................20
I.2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA 8255A..........................................21
I.2.3.1  Chức năng điều khiển ngắt :.........................................................22
I.2.3.2  Các  chế độ hoạt động :.................................................................22
I.2.4  CÁC BƯỚC VIẾT CHƯƠNG TRÌNH...............................................23
Chương II............................................................................................................24
THỰC NGHIỆM - GHÉP NỐI AVR VÀ 8255...................................................24
II.1   SƠ ĐỒ KHỐI PHỐI GHÉP GIỮA AVR VÀ  8255A..............................24
II.2   SƠ ĐỒ CHI TIẾT KHỐI PHỐI GHÉP GIỮA AVR VÀ  8255A.............25
II.3   THUẬT TOÁN ĐIỀU KHIỂN................................................................27
KẾT LUẬN.........................................................................................................29
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN..................................................30
LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin đã phát triển một cách nhanh chóng trong những năm
gần đây và có nhiều bước tiến nhảy vọt trên nhiều mặt. Nghành công nghệ thông
tin ở nước ta tuy còn non trẻ nhưng tốc độ phát triển khá nhanh và đang dần được
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của nền kinh tế, góp phần thúc đẩy vào sự phát
triển của xã hội.
Việc đưa tin học hóa vào công việc kỹ thuật giảm bớt sức lao động của
con người, tiết kiệm được thời gian, độ chính xác cao và tiện lợi hơn rất nhiều so
với việc làm thủ công trên các công cụ thông thường .Việc ghép nối máy tính với
các thiết bị ngoại vi giúp con người dễ dàng theo dõi các thông số kỹ thuật tại mọi
thời điểm. Đưa ra các quyết định kịp thời nhất nhanh và chính xác nhất
Tìm hiểu các chip khả lập trình là đề tài của em trong lần thực tập cơ
sở này. Mục đích của đề tài này tìm hiểu các chip cho phép lập trình chẳng hạn
như các chip 8255, 8051, AVR cách thức hoạt động và việc ghép nối chúng với hệ
thống máy vi tính cũngnhư khi chúng làm việc độc lập.
Do còn nhiều hạn chế về thời gian, về kiến thức và điều kiện làm việc
cũng như sự thử nghiện thực tế, việc tìm hiểu của em chắc chắn còn nhiều sai sót.
Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô cùng các bạn để có thể hiểu hơn
về sự hoạt động của các chip và thời gian tới có thể lập trình cho các chip hoạt
động. Em xin chân thành cảmơn.
Sinh viên : Lê Văn Chung
Chương I
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I.1 HỌ VI ĐIỀU KHIỂN AVR
I.1.1 GIỚI THIỆU CHUNG
Ngày nay những ứng dụng của vi điều khiển đã đi xâu vào trong đời sống
sinh hoạt và sản xuất của con người. Có một thực tế là hầu hết các thiết bị điều
khiển, thiết bị tự động, thiết bị điện dân dụng bây giờ đều có sự góp mặt của các vi
điều khiển và vi xử lý. Ứng dụng của vi điều khiển đã làm cho các thiết bị trở lên
ổn định hơn hoạt động tốt hơn,ổn định hơn.
Trên thị trường có rất nhiều họ vi điều khiển: họ 8051 của Intel, 68HC11
của Motorola, Z80 của hãng Eilog, PIC của hãng Microchip, H8 của Hitachi, vv..
và cuối cùng là AVR của hãng Atmel. AVR là họ Vi điều khiển khá mới trên thị
trường cũng như đối với người sử dụng. Ðây là họ VÐK được chế tạo theo kiến
trúc RISC ( Reduced Intruction Set Computer) có cấu trúc khá phức tạp. Ngoài các
tính năng như các họ VÐK khác, nó còn tích hợp nhiều tính năng mới rất tiện lợi
cho người thiết kế và lập trình. Sự ra đời của AVR bắt nguồn từ yêu cầu thực tế là
hầu hết khi cần lập trình cho vi điều khiển, chúng ta thường dùng những ngôn ngữ
bậc cao HLL ( Hight Level Language) để lâp trình ngay cả với loại chip xử lí 8 bit
trong dó ngôn ngữ C là ngôn ngữ phổ biến nhất. Tuy nhiên khi biên dịch thì kích
thước đoạn mã sẽ tăng nhiều so với dùng ngôn ngữ Assembly. Hãng Atmel nhận
thấy rằng cần phải phát triển một cấu trúc đặc biệt cho ngôn ngữ C để giảm thiểu
sự chênh lệch kích thước mã đã nói trên. Và kết quả là họ vi điều khiển AVR ra
đời với việc làm giảm kích thước đoạn mã khi biên dịch và thêm vào đó là thực
hiện lệnh đúng trong 1 chu kỳ máy với 32 thanh ghi tích lũy và đạt tốc độ nhanh
hơn các họ vi điều khiển khác từ 4 đến 12 lần. Vì thế nghiên cứu AVR là một đề
tài khá lý thú và giúp cho sinh viên biết thêm một họ vi điều khiển vào loại mạnh
nhất hiện nay
I.1.1.1 Giới thiệu AT90S8535
AT 90S8535 là bộ vi điều khiển CMOS 8 bit tiêu thụ điện năng thấp dựa
trên kiến trúc RISC. Với công nghệ này cho phép các lệnh thực thi chỉ trong một
chu kì nhịp xung, vì thế tốc độ xử lý dữ liệu có thể đạt đến 1 triệu lệnh trên giây ở
tần số 1 Mhz. Vi điều khiển này cho phép người thiết kế có thể tối ưu hoá mức độ
tiêu thụ năng lượng mà vẫn đảm bảo tốc độ xử lý. Phần cốt lõi của AVR kết hợp
tập lệnh phong phú và số lượng với 32 thanh ghi làm việc đa năng. Toàn bộ 32
thanh ghi đều được nối trực tiếp với ALU ( Arithmetic Logic Unit), cho phép truy
cập 2 thanh ghi độc lập trong một chu kì xung nhịp. Kiến trúc đạt được có tốc độ
xử lý nhanh gấp 10 lần vi điều khiển dạng CISC thông thường.
I.1.1.2 Tính năng của AT90S8535
 Ðược chế tạo theo kiến trúc RISC, hiệu suất cao và điện năng tiêu thụ thấp
 Bộ lệnh gồm 118 lệnh, hầu hết đều thực thi chỉ trong một chu kì xung nhịp.
 32x8 thanh ghi làm việc đa năng.
 Cổng Giao diện nối tiếp SPI cho phép lập trình ngay trên hệ thống .
 8KB Flash ROM lập trình được ngay trên hệ thống.
▪ Cho phép 1000 lần ghi/ xoá.
 Bộ EEPROM 512 byte .
▪ Cho phép 100.000 ghi/ xoá.
 Bộ nhớ SRAM 512 byte.
 Bộ biến đổi ADC 8 kênh, 10 bit .
 32 ngõ I/ O lập trình được .
 Bộ truyền nối tiếp bất đồng bộ vạn năng UART .
 Vcc= 2.7V đến 6V
 Tốc độ làm việc từ 0 đến 8 Mhz
 Tốc độ xử lý lệnh đạt đến 8 MIPSở 8 MHz nghĩa là 8 triệu lệnh trên giây.
 Bộ đếm thời gian thực ( RTC) với bộ dao động và chế độ đếm tách biệt .
 2 bộ Timer 8 bit và 1 bộ Timer 16 bit với chế độ so sánh và chia tần số tách
biệt và chế độ bắt mẫu.
 Ba kênh điều chế độ rộng xung PWM.
 Có đến 13 interrupt ngoài và trong .
 Bộ định thời Watchdog lập trình được.
 Tự động reset khi treo máy.
 Bộ so sánh tương tự .
 Ba chế độ ngủ : chế độ rảnh rỗi ( Idle), tiết kiệm điện ( Power save) và chế
độ Power Down
 Sau đây là bảng so sánh những đặc tính giữa AT90S8535 với họ AT89C51
một trong những chíp trong họ AVR nhưng đời cũ hơn.
no image
SCADA
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Minh hoạ 1 hệ SCADA cơ bản đặc trưng [1]
SCADA (viết tắttiếng Anh: Supervisory Control And Data Acquisition) hiểu theo nghĩa truyền
thống là một hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu. Nhằm hỗ trợ con người trong quá
trình giám sát và điều khiển từ xa.
Tuy nhiên, trong thực tế có một số hệ thống vẫn thường được gọi là SCADA, mặc dù những hệ
thống này chỉ thực hiện duy nhất một chức năng là thu thập dữ liệu.
[sửa] Các thành phần của hệ thống
Cấu trúc một hệ SCADA có các thành phần cơ bản sau (hình 1):
∙ Trạm điều khiển giám sát trung tâm: là một hay nhiều máy chủ trung tâm (central host
computer server).
∙ Trạm thu thập dữ liệu trung gian: Là các khối thiết bị vào ra đầu cuối từ xa RTU
(Remota Terminal Units) hoặc là các khối điều khiển logic khả trình PLC (Programmale
Logic Controllers) có chức năng giao tiếp với các thiết bị chấp hành (cảm biến cấp
trường, các hộp điều khiển đóng cắt và các van chấp hành…).
∙ Hệ thống truyền thông: bao gồm các mạng truyền thông công nghiệp, các thiết bị viễn
thông và các thiết bị chuyển đổi dồn kênh có chức năng truyền dữ liệu cấp trường đến các
khối điều khiển và máy chủ
∙ Giao diện người-máy HMI(Human- MachineInterface): Là các thiết bị hiển thị quá
trình xử lí dữ liệu để người vận hành điều khiển các quá trình hoạt động của hệ thống.
[sửa] Cơ chế thu thập dữ liệu
Trong hệ SCADA, quá trình thu thập dữ liệu được thực hiện trước tiênở quá trình các RTU quét
thông tin có được từ các thiết bị chấp hành nối với chúng. Thời gian để thực thi nhiệm vụ này
được gọi là thời gian quét bên trong. Các máy chủ quét các RTU (với tốc độ chậm hơn) để thu
thập dữ liệu từ các RTU này.
Để điều khiển, các máy chủ sẽ gửi tín hiệu yêu cầu xuống các RTU, từ đó cho phép các RTU gửi
tín hiệu điều khiển trực tiếp xuống các thiết bị chấp hành thực thi nhiệm vụ.
[sửa] Xử lí dữ liệu
Dữ liệu truyền tải trong hệ SCADA có thể là dạng liên tục (anlog), dạng số (digital) hay dạng
xung (pulse).
Giao diện cơ sở để vận hành tại các thiết bị đầu cuối là một màn hình giao diện đồ họa GUI
(Graphical User Interface) dùng để hiển thị toàn bộ hệ thống điều khiển giám sát hoặc các thiết
bị trong hệ thống. Tại một thời điểm, dữ liệu được hiện thị dưới dạng hình ảnh tĩnh, khi dữ liệu
thay đổi thì hình ảnh này cũng thay đổi theo.
Trong trường hợp dữ liệu của hệ thống biến đổi liên tục theo thời gian, hệ SCADA thường hiện
thị quá trình thayđổi dữ liệu này trên màn hình giao diện đồ họa (GUI) dưới dạng đồ thị.
Một ưu điểm lớn của hệ SCADA là khả năng xử lí lỗi rất thành công khi hệ thống xảy ra sự cố.
Nhìn chung, khi có sự cố hệ SCADA có thể lựa chọn một trong các cách xử lí sau: • Sử dụng dữ
liệu cất giữ trong các RTU: trong các hệ SCADA có các RTU có dung lượng bộ nhớ lớn, khi hệ
thống hoạt động ổn định dữ liệu sẽ được sao lưu vào trong bộ nhớ của RTU. Do đó, khi hệ thống
xảy ra lỗi thì các RTU sẽ sử dụng tạm dữ liệu này cho đến khi hệ thống hoạt động trở lại bình
thường. • Sử dụng các phần cứng dự phòng của hệ thống: hầu hết các hệ SCADA đều được thiết
kế thêm các bộ phận dự phòng, ví dụ như hệ thống truyền thông hai đường truyền, các RTU đôi
hoặc hai máy chủ…do vậy, các bộ phận dự phòng này sẽ được đưa vào sử dụng khi hệ SCADA
có sự cố hoặc hoạt động offline (có thể cho mục đích bảo dưỡng, sửa chữa, kiểm tra…).
[sửa] Xu hướng phát triển của SCADA
Xu hướng phát triển của các PLC và phần mềm HMI/SCADA là ngày càng trở nên“mix and
match” (tạm dịch là lựa chọn và kết nối khác nhau nhưng đều hộ trợ cho nhauđể tạo thành một
chỉnh thể thống nhất).
Vào những giữa thập niên 90 của thế kỉ trước, do sử dụng các thiết bị vào/ra (I/O) thu thập dữ
liệu cũ, nên khi kết nối sẽ ưu tiên sử dụng các chuẩn kết nối phù hợp với khoảng cách truyền dẫn
như RS-485, tuy nhiên điều này lại hạn chế việc lựa chọn thiết bị khi yêu cấu thay đổi.
Do nhược điểm nêu trên mà đến cuối những năm 90, xu hướng dịch chuyển sang sử dụng các
chuẩn truyền thông mở như IEC870-5-101/104 và DNP 3.0 đã ngày càng phổ biến trong việc sản
xuất các thiết bị cũng như các nhà cung cấp giải pháp cho các hệ SCADA.
Đến năm 2000 thì hầu hết các nhà sản xuất thiết bị vào/ra dữ liệu đã đồng loạt chuyển sang giao
thức mở như Modicon MODBUS dựa trên chuẩn TCP/IP.
Hiện nay, các hệ SCADA đang trong xu hướng dịch chuyển sang công nghệ chuẩn truyền thông.
Ethernet và TCP/IP là các chuẩn cơ bản đang dần thay thế các chuẩn cũ hơn.
Theo nhà cung cấp giải pháp tự động hóa và thông tin phần mêm Wonderware và công ty tự
động hóa Rockwell thế hệ tiếp theo có thể là chuẩn OPC-UA, do có nhiêu ưu điểm từ việc hỗ trợ
của công nghệ thông tin do sử dụng ngôn ngữ XML (Extensible Markup Language), các dịch vụ
web và các công nghệ web hiện đại khác.
no image
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA SAU ĐẠI HỌC
BÀI TẬPMÔN HỌC
XỬ LÝ ẢNH
ĐỀ TÀI :
GIẢI PHÁP PHẦN CỨNG
CHO BÀI TOÁN THỊ GIÁC
TRÊN NỀN LINUX NHÚNG
Giảng viên : TS. Đỗ Năng Toàn
Học viên : Dương Trương Quốc Khánh
TP.HCM – 5/2005
MỤC LỤC
1. Giới thiệu về thị giác máy– Computer Vision........................................................3
1.1. Thế nào là thị giác máy........................................................................................3
1.2. Ứng dụng............................................................................................................4
2. Các giải pháp phần cứng khả dụng hiện nay...........................................................4
2.1. FPGA..................................................................................................................4
2.2. DSP Processor.....................................................................................................5
3. Đâu là cách tiếp cận dễ dàng và nhanh chóng nhất ?...............................................8
3.1. Phần cứng............................................................................................................9
3.2. Phần mềm..........................................................................................................10
3.2.1.Nhận dạng đối tượng.......................................................................................11
3.2.2. Xây dựng lại khung cảnh................................................................................11
4.Ứng dụng cho bài toán robot di chuyển................................................................11
4.1. Thu thập ảnh:....................................................................................................11
4.2. Các bước tiền xử lý:..........................................................................................12
4.3. Trích rút các điểm đặc trưng:.............................................................................12
4.5. Phân đoạn :........................................................................................................12
4.6. Xử lý cấp cao ....................................................................................................12
5. Tài liệu tham khảo................................................................................................13
1.Giới thiệu về thị giác máy – Computer Vision
Thị giác máy là một lĩnh vực đã và đang rất phát triển. Khái niệm thị giác máy
– Computer vision có liên quan tới nhiều ngành học và hướng nghiên cứu khác nhau.
Từ những năm 1970 khi mà năng lực tính toán của máy tính ngày càng trở nên mạnh
mẽ hơn, các máy tính lúc này có thể xử lý được những tập dữ liệu lớn như các hình
ảnh, các đoạn phim thì khái niệm và kỹ thuật về thị giác máy ngày càng được nhắc
đến và nghiên cứu nhiều hơn cho tới ngày nay.
Hiện tại lĩnh vực được các chuyên gia đánh giá là vẫn còn “non nớt” và có rất
nhiều sự thay đổi trong thời gian tới.
1.1. Thế nào là thị giác máy
Thị giác máy bao gồm lý thuyết và các kỹ thuật liên quan nhằm mục đích tạo
ra một hệ thống nhân tạo có thể tiếp nhận thông tin từ các hình ảnh thu được hoặc các
tập dữ liệu đa chiều.
Đối với mỗi con người chúng ta, quá trình nhận thức thế giới bên ngoài là một
điều dễ dàng. Quá trình nhận thức đó được “học” thông qua quá trình sống của mỗi
người. Tuy nhiên với các vật vô tri vô giác như như các máy tính, robot v..v thì điều
đó quả thực là một bước tiến rất gian nan. Các thiết bị ngày nay không chỉ nhận thông
tin ở dạng tín hiệu đơn lẻ mà nay còn có thể có cái “nhìn” thật với thế giới bên ngoài.
Cái “nhìn” này qua quá trình phân tích, kết hợp với các mô hình như máy học, mạng
nơron v..v sẽ giúp cho thiết bị tiến dần tới một hệ thống nhân tạo có khả năng ra quyết
định linh hoạt và đúng đắn hơn rất nhiều.
Lĩnh vực nghiên cứu của thị giác máy rất rộng, và đặc điểm chung là các bài
toán về thị giác máy tính đều không có một đề bài chung và cách giải duy nhất. Mỗi
giải pháp giải quyết vấn đều được một kết quả nhất định cho những trường hợp cụ
thể.
Ta có thể thấy sự tương quan giữa Computer vision với các lĩnh vực khác như
sau:
no image
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO XỬ LÝ ẢNH
Đề Tài: Dò biên
Giáo viên hướng dẫn:     Trần Hùng Cường
Nhóm sinh viên thực hiên:  Nguyễn Văn Điệp
Nguyễn Huy Đông
Nguyễn Hồng Hiếu
2 Phần 1 TỔNG QUAN VỀ BIÊN VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN
BIÊN
1.1. Vị trí của biên trong phân tíchảnh
Phân tích ảnh là một qua trình gồm nhiều giai đoạn. Đầu tiên là giai đoạn tiền
xử lý ảnh. Sau giai đoạn này, ảnh được tăng cường hay được khôi phục đề làm nồi
các đặc tính ( feature extraction ), tiếp theo là phân đoạn ảnh (segmentation) thành
các phần tử. Thí dụ, như phân đoạn dựa theo biên, dựa theo vùng,… Và tuỳ theo
các ứng dựng, giai đoạn tiếp theo có thể là nhận dạng ảnh ( phân thành các lớp có
miêu tả) hay là giải thích và miêu tả ảnh. Hình 1.1 mô tả tóm lược các bước của
quá trình phân tíchảnh:
Ảnh đầu ra của
quá trình tiền XL
Hình 1.1. Các bước trong phân tích ảnh
Các đặc trưng của ảnh thường gồm: mật độ xám, phân bổ xác xuất, phân bồ không
gian, biênảnh. Các kỹ thuật phân đoạn ảnh chủ yếu dựa vào biên.
Do đó, biên có tầm quan trọng đặc biệt trong qua trình phân tích ảnh.
1.2. Biên và các kỹ thuật dò biên
Trong phần này chúng ta sẽ đề cập đến một số nội dung: khái niệm về biên,
phân loại các phương pháp phát hiện biên và qui trình phát hiện biên.
1.2.1. Khái niệm về biên
Biên là một vấn đề chủ yếu trong phân tích ảnh vì các kỹ thuật phân đoạn
ảnh chủ yếu dựa vào biên.
Một điểm ảnh có thể coi là điểm biên nếu ở đó có sự thay đổi đột ngột về
mức xám. Tập hợp các điểm biên tạo thành biên hay đường bao ảnh của ảnh
(boundary).
Thí dụ, trong một ảnh nhị phân, một điểm có thể gọi là biên nếu đó là điểm
đen và có ít nhất một điểm trắng là lân cận.
Trích chọn
đặc tính
Phân
đoạn
Phân loại
Giải thích
3 Để hình dung tầm quan trọng của biên ta xét ví dụ sau: Khi người hoạ sĩ vẽ
một cái bàn gỗ, chỉ cần vài nét phác thảo về hình dáng như cái mặt bàn, chân bàn
mà không cần thêm các chi tiết khác, người xem đã có thể nhận ra nó là một cái
bàn. nếu ứng dụng của ta là phân lớp nhận diện đối tượng, thì coi như nhiệm vụ đã
hoàn thành. Tuy nhiên  nếu đòi hỏi thêm về các chi tiết khác như vân gỗ hay màu
sắc,…thì với chừng ấy thông tin là chưa đủ.
Nhìn chung về mặt toán học người ta coi điểm biên của ảnh là điểm có sự
biến đổi đột ngột về độ xám.Như vậy phát hiện biên một cách lý tưởng là xác định
được tất cả các đường bao trong các đối tượng. Định nghĩa toán học của biênở trên
là cơ sở cho các kỹ thuật phát hiện biên. Điều quan trọng là sự biến thiên mức xám
giữa các ảnh trong một vùng thường là nhỏ, trong khi đó biến thiên mức xám của
điểm vùng giáp ranh (khi qua biên) lại khá lớn.
1.2.2. Phân loại các kỹ thuật phát hiện biên
Xuất phát từ định nghĩa toán học của biên người ta thường sử dụng 2
phương pháp phát hiện biên sau:
1.2.2.1.Phương pháp phát hiện biên trực tiếp:
Phương pháp này nhằm làm nổi biên dựa vào sự biến thiên về giá trị độ sáng
của điểm ảnh. kỹthuật chủ yếu dùng phát hiện biênở đây là kỹ thuật đạo hàm. Nếu
lấy đạo hàm bậc nhất của ảnh ta có phương pháp Gradient; nếu lấy đạo hàm bậc
hai ta có kỹ thuật Laplace. Hai phương pháp trên được gọi là phương pháp dò biên
cục bộ. ngoài ra người ta còn sử dụng phương pháp “đii theo đường bao”: dựa vào
nguyên lý qui hoạch hoạt động và được gọi là phương pháp dò biên tổng thể.
1.2.2.2.Phương pháp gián tiếp:
Nếu bằng cách nào đấy , ta phân được ảnh thành các vùng thì đường phân ranh
giữa các vùng đó chính là biên. việc phân vùng ảnh thường dựa vào kết cấu
(texture) bề mặt của ảnh.
Cũng cần lưu ý rằng, kỹ thuật dò biên và phân vùng ảnh là hai bài toán đối ngẫu
của nhau. Thực vậy, dò biên để thực hiện phân lớp đối tượng và một khi đã phân
lớp xong có nghĩa là đã phân vùng được ảnh. Và ngược lại, khi phân vùng, ảnh đã
phân lập được thành các đối tượng, ta có thể phát hiện được biên. Phương pháp dò
biên trực tiếp tỏ ra khá hiệu quả vì ít chịu ảnh hưởng của nhiễu. song nếu sự biến
thiên độ sáng không đột ngột, phương pháp này lại kém hiệu quả. Phương pháp dò
biên gián tiếp tuy có khó cài đặt song lại áp dụng khá tốt khi sự biến thiên độ sáng
nhỏ.
4 1.2.3. Qui trình phát hiện biên trực tiếp
b1) Khử nhiễu ảnh
Vì ảnh thu nhận thường có nhiễu, nên bước đầu tiên là phải khử nhiễu. việc
khử nhiễu được thực hiện bằng các kỹ thuật khử nhiễu khác nhau.
b2) Làm nổi biên
Tiếp theo là làm nổi biên bởi các toán tử đạo hàm
b3) Định vị điểm biên
Vì các kỹ thuật làm nổi biên có hiệu ứng phụ là tăng nhiễu , do vậy sẽ có
một số điểm biên giả cần loại bỏ.
b4) liên kết và trích chọn biên.
Như đã nói, phát hiện biên và phân vùng ảnh là một bài toán đối ngẫu. vì thế
cũng có thể phát hiện biên thông qua việc phân vùngảnh.
1.3. Một số phương pháp phát hiện biên cục bộ
1.3.1. Phương pháp gradient
Phương pháp gradient là phương pháp dò biên cục bộ dựa vào cực đạii của
đạo hàm. Theo định nghĩa, gradient là một véctơ có các thành phần biểu thị tốc độ
thay đổi giá trị của điểm ảnh theo hai hướng x và y . các thành phần của gradient
được tính bởi:
no image
    ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH - ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN  CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ CNTT QUA MẠNG ---------------------------------------------          Chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  KHOA HỌC TRONG TIN HỌC      Tiểu luận: VẬN DỤNG CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO  TRONG MÔ HÌNH ĐIỆN TOÁN ĐÁM MÂY                               Học viên thực hiện : Võ Thị Thu Nguyệt    Mã số học viên       : CH1101112   Người hướng dẫn   : GS.TS Hoàng Kiếm   
 MỤC LỤC MỤC LỤC ................................................................................................................... 2 LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 4 Chương 1: CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO ............................................................... 5 1.1 Tổng quan về các nguyên lý sáng tạo: ................................................................. 5 1.2 Phân tích: ............................................................................................................ 6 1.2.1 Nguyên tắc phân nhỏ: .......................................................................................... 6 1.2.2 Nguyên tắc tách khỏi: .......................................................................................... 7 1.2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ: ............................................................................. 7 1.2.4 Nguyên tắc phản đối xứng: .................................................................................. 8 1.2.5 Nguyên tắc kết hợp: ............................................................................................ 8 1.2.6 Nguyên tắc vạn năng: .......................................................................................... 8 1.2.7 Nguyên tắc chứa trong: ....................................................................................... 8 1.2.8 Nguyên tắc phản trọng lượng: ............................................................................. 9 1.2.9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ: ........................................................................... 9 1.2.10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ: ..................................................................... 9 1.2.11 Nguyên tắc dự phòng: .............................................................................. 9 1.2.12 Nguyên tắc đẳng thế: .............................................................................. 10 1.2.13 Nguyên tắc đảo ngược:........................................................................... 10 1.2.14 Nguyên tắc cầu hóa: ............................................................................... 10 1.2.15 Nguyên tắc linh động: ............................................................................ 11 1.2.16 Nguyên tắc giải “thiếu” hoặc “thừa”: ..................................................... 11 1.2.17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác: ...................................................... 11 1.2.18 Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học: .............................................. 12 1.2.19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ: ........................................................... 12 1.2.20 Nguyên tắc liên tục tác động có ích: ....................................................... 12 1.2.21 Nguyên tắc vượt nhanh: ......................................................................... 12 1.2.22 Nguyên tắc biến hại thành lợi: ................................................................ 13 1.2.23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi: ................................................................ 13 1.2.24 Nguyên tắc sử dụng trung gian: .............................................................. 14 1.2.25 Nguyên tắc tự phục vụ: .......................................................................... 14 1.2.26 Nguyên tắc sao chép: ............................................................................. 14 1.2.27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”: ............................................................. 14 1.2.28 Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học: .......................................................... 15 1.2.29 Nguyên tắc sử dụng các kết cấu khí và lỏng: .......................................... 15 1.2.30 Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng: ........................................... 15 1.2.31 Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ:..................................................... 16 1.2.32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc: ................................................................. 16 1.2.33 Nguyên tắc đồng nhất: ........................................................................... 16 1.2.34 Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần: ......................................... 17 1.2.35 Nguyên tắc thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng: ......................... 17 1.2.36 Nguyên tắc sử dụng sự chuyển pha: ....................................................... 17 1.2.37 Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt: ............................................................ 17 1.2.38 Nguyên tắc sử dụng chất oxy hóa mạnh: ................................................ 18 1.2.39 Nguyên tắc thay đổi độ trơ: .................................................................... 18 1.2.40 Nguyên tắc sử dụng vật liệu hợp thành composit: .................................. 1
Võ Thị Thu Nguyệt  4  LỜI MỞ ĐẦU  Xu thế phát triển của khoa học công nghệ ngày càng trở nên mạnh mẽ, đòi hỏi cần phải có những ý tưởng sáng tạo mới để bắt kịp thời đại. Để có cơ sở cho những ý tưởng sáng tạo này, không thể không nắm được các nguyên lý sáng tạo cơ bản.  Trong bài tiểu luận ngắn này, em xin trình bày lại một số nguyên lý sáng tạo mà GS.TS Phan Dũng đã tổng hợp từ bài viết của Atshuler “Lý thuyết giải các bài toán sáng chế”. Đồng thời phân tích việc vận dụng các nguyên lý sáng tạo này trong mô hình điện toán đám mây – một công nghệ đang phát triển hiện nay. Em xin chân thành cảm ơn thầy, GS.TS Hoàng Kiếm đã truyền đạt những kiến thức quý báu về phương pháp nghiên cứu khoa học cũng như tinh thần say mê tìm tòi sáng tạo trong khoa học.  Bài viết còn nhiều sai xót do sự hạn chế về tài liệu cũng như kinh nghiệm thực tế, mong thầy thông cảm
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học     Chương 1: Các nguyên lý sáng tạo  Võ Thị Thu Nguyệt  5 Chương 1: CÁC NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO  1.1 Tổng quan về các nguyên lý sáng tạo:   Theo Atshuler , quy luật phát triển của khoa học kỹ thuật hiện nay, cũng như các ngành khác, đều tuân theo các nguyên lý sáng tạo cơ bản. Đó là 40 nguyên lý sáng tạo mà ông đã đúc kết trong “Lý thuyết giải các bài toán sáng chế”(TRIZ), đã được GS.TS Phan Dũng biên soạn thành tiếng Việt. 40 nguyên lý sáng tạo này bao gồm: - Nguyên tắc phân nhỏ. - Nguyên tắc tách khỏi - Nguyên tắc phẩm chất cục bộ - Nguyên tắc phản đối xứng - Nguyên tắc kết hợp - Nguyên tắc vạn năng - Nguyên tắc chứa trong - Nguyên tắc phản trọng lượng - Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ - Nguyên tắc thực hiện sơ bộ - Nguyên tắc dự phòng - Nguyên tắc đẳng thế - Nguyên tắc đảo ngược - Nguyên tắc cầu hóa - Nguyên tắc linh động - Nguyên tắc giải “thiếu”  hoặc “thừa” - Nguyên tắc chuyển sang chiều khác - Nguyên tắc sử dụng các dao động cơ học - Nguyên tắc tác động theo chu kỳ - Nguyên tắc liên tục tác động có ích
Phương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học     Chương 1: Các nguyên lý sáng tạo  Võ Thị Thu Nguyệt  6 - Nguyên tắc “vượt nhanh” - Nguyên tắc biến hại thành lợi - Nguyên tắc quan hệ phản hồi - Nguyên tắc sử dụng trung gian - Nguyên tắc tự phục vụ - Nguyên tắc sao chép - Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt” - Nguyên tắc thay thế sơ đồ cơ học - Nguyên tắc sử dụng các kết cấu khí và lỏng - Nguyên tắc sử dụng vỏ dẻo và màng mỏng - Nguyên tắc sử dụng vật liệu nhiều lỗ - Nguyên tắc thay đổi màu sắc - Nguyên tắc đồng nhất - Nguyên tắc phân hủy hoặc tái sinh các phần - Nguyên tắc thay đổi các thông số hóa lý của đối tượng - Nguyên tắc sử dụng sự chuyển pha - Nguyên tắc sử dụng sự nở nhiệt - Nguyên tắc sử dụng chất oxy hóa mạnh - Nguyên tắc thay đổi độ trơ - Nguyên tắc sử dụng vật liệu hợp thành composit Dưới đây chúng ta sẽ tiến hành phân tích các nguyên lý sáng tạo này và việc vận dụng chúng vào mô hình “Điện toán đám mây” như thế nào. 1.2  Phân tích: 1.2.1 Nguyên tắc phân nhỏ:  Nội dung: - Chia đối tượng thành các phần độc lập:  - Làm đối tượng trở nên tháo lắp đượcPhương pháp nghiên cứu khoa học trong tin học     Chương 1: Các nguyên lý sáng tạo  Võ Thị Thu Nguyệt  7 - Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng. Nguyên tắc này thường dùng trong những trường hợp khó làm trọn gói, nguyên khối. Phân nhỏ đối tượng ra cho vừa sức, dễ thực hiện, cho phù hợp với những phương tiện hiện có… Sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất, cho nên, sự phân nhỏ đối tượng có thể làm cho đối tượng thêm những tính chất mới. Ví dụ: Phân nhỏ 1 chức năng lớn thành các module nhỏ hơn để dễ xử lý, dễ kiểm soát lỗi. 1.2.2 Nguyên tắc tách khỏi:  Nội dung: - Tách phần gây “phiền phức” ra khỏi đối tượng. - Tách phần duy nhất “cần thiết” ra khỏi đối tượng. Một đối tượng có thể có nhiều tính chất “gây nhiễu”, ảnh hưởng xấu đến đối tượng, do đó cần phải tách phần “gây nhiễu” này ra để chỉ giữ lại những tính chất tốt. Đối tượng cũng có thể chỉ có duy nhất 1 phần là tốt, cần thiết, còn các phần khác không quan trọng, nên cần tách thành phần cần thiết này ra khỏi đối tượng để sử dụng tính chất cần thiết này. Ví dụ: Sử dụng phương pháp lọc nhiễu để tách nhiễu âm ra khỏi âm thanh được thu, để được chất lượng âm thanh tốt hơn. 1.2.3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ:  Nội dung: - Chuyển đối tượng ( hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồng nhất thành không đồng nhất. - Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau. - Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của công việc. Nguyên tắc này phản ánh khuynh hướng phát triển từ đơn giản sang phức tạp, từ đơn điệu sang đa dạng. Các đối tượng đầu tiên thường có tính đồng nhất cao về vật liệu, cấu hình, chức năng, thời gian, không gian… với các phần trong đối tượng. Dưới sự tác động của thời gian và ngoại cảnh, một số tính chất của đối tượng thay đổi cho phù hợp với hoàn cảnh nhằm phục vụ tốt nhất chức năng chính hoặc mở rộng chức năng chính  đó. Ví dụ: Bàn phím máy tính, thay vì sắp xếp theo thứ tự chữ cái ABC( phẩm chất toàn cục), người ta sắp xếp theo vị trí những chữ cái thường hay được đánh nhất để tiện cho việc gõ phím ( phẩm chất cục bộ).
no image
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TAO TRƯỜNG………………….           Luận văn  Xây dựng chương trình sắp xếp lịch trực bác sĩ
LỜI CẢM ƠN  Để hoàn thành đồ án này , trước hết , em xin gửi lời cảm ơn và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Trần Ngọc Thái , người đã tận tình hướng dẫn , chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thành đồ án.       Em xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Công Nghệ Thông Tin cũng như các thầy cô trong trường Đại Học dân lập Hải Phòng, những người đã tận tình giảng dạy, và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.   Cuối cùng , em xin cảm ơn gia đình , bạn bè , người than đã luôn ở bên động viên và là nguồn cổ vũ lớn lao, là động lực trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.  Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đồ án trong phạm vi và khả năng có thể. Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những điều thiếu sót . Em rất mong nhận được sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của quý thầy côvà toàn thể các bạn.  Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn  !
 2                                                MỤC LỤC   Chương 1: Bài toán xếp lịch…………………………………………...3 1.1. Giới thiệu chung…………………………………………........3 1.2. Một số thuật toán xếp lịch……………………………….........5 1.2.1 Thuật toán tô màu đồ thị………………………………..5 1.2.2 Thuật toán gen di truyền………………………………..7  Chương 2: Xếp lịch trực bệnh viện………………………………........12 2.1.  Khảo sát hiện trạng……………………………………………....12 2.2.  Xếp lịch trực tại bênh viện……………………………………….13 2.3. Quy trình xếp lịch trực. …………………………………………..16 2.4. Phân tích chương trình xếp lịch trực……………………………...19 2.4.1. Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống………………………….19 2.4.2. Biểu đồ phân rã chức năng……………………………...20 2.4.3. Sơ đồ phân rã chức năng………………………………...24   2.4.4. Mô hình E-R…………………………………………….25 2.4.5. Biểu đồ dữ liệu logic. …………………………………31  Chương 3: Chương trình xếp lịch trực………………………………38 3.1.  Cài đặt chương trình……………………………………………38 3.3. Giao diện chương trình…………………………………………..41  KẾT LUẬN…………………………………
no image
HỌC VIỆN CÔNG NGHỆBƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾHỆTHỐNG THÔNG TIN
HỆ QUẢN LÍ THƯ VIỆN ĐIÊN TỬ (E-LIB)
Giảng viên:   Trần Đình Quế
Sinh Viên  :   Phan Thị Thu Thảo
Lớp            :   D08cntt2
Năm 2011
MỞ ĐẦU
Thư viện điện tử (TVĐT) đang là hình mẫu phát triển của các thư viện trên thế giới hiện nay
nhằm tiếp nhận những thời cơ và đáp ứng những thách thức từ xu thế phát triển của thời đại – xu
thế hình thành một xã hội thông tin toàn cầu.
Trong những năm gần đây việc hiện đại hóa các cơ quan thư viện đều hướng vào việc ứng dụng
công nghệ thông tin nhằm tự động hóa các nghiệp vụ của thư viện truyền thống ,mở rộng các ứng
dụng của người  dùng nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo nghiên cứu khoa học phát triển công
nghệ . Bằng cách thức tự động hóa điện đại hóa các nghiệp vụ giải phóng sức lao động của con
người .Trong khi những năm trước đây tại các thư viện truyền thống phải tốn khá nhiều nhân lực
với các hoạt động nghiệp vụ phức tạp thfi ngày nay với xu thế tòan cầu hóa thông tin giải phóng sức
ao động con người đã không ít các cơ quan đoàn thể áp dụng việc hiện dại hóa thư viện.Thay vì các
tài liệu cứng truyền thống thì đã có thêm các tài liệu mềm ,các chức năng download upload chỉ
bằng một click chuột so với việc phảitới thưu viện thực hiện công việc mượn trả sách giúp chúng ta
tiết kiệm được thời gian mà vẫn có nguồn tri thức dồi dào .Nhất là khi thế giới đang toàn cầu hóa
các kho thông tin ,tài liệu sẽ phong phú đa dạng hơn so với các tài liệu cứng .Điều đó thúc đẩy
chúng ta cần xây dựng mô hình Thư Viện Điện Tử để bắt kịp xu thế hiện hóa tiếp cận tới một xu thế
hình thành một xã hội thông tin tòan cầu .
Tiếp nối ý tưởng đó chúng tôi đã khảo sát các nhu cầu bạn đọc ,công nhân viên thư viện tại Thư
Viện Quốc Gia Việt Nam và thư viện Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông đồng thời tham
khảo các trang Thư Viện Điện Tử của các trường đại học như Đại Học Thăng Long
http://lib.thanglong.edu.vn/ thư viện đại học Quốc gia Hà Nội
http://www.lic.vnu.edu.vn/website/index.php,các thư viện trực tuyếnhttp://violet.vn/main
http://www.thuvienso.info/ cùng kiến thứuc môn học Phân Tích Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin và
xây dựng ra ý tưởng Hệ quản lí thư viện điện tử (E-LIB) sau đây .Quá trình xây dựng còn nhiều
thiếu sót khó tránh khỏi những vấp váp và khó khăn mong bạn đọc thông cảm .Xin chân thành cảm
ơn !
CHƯƠNG 1:XÁC ĐỊNH YÊU CẦU CỦA HỆE-LIB
1.1Mô hình nghiệp vụ
1.2Mô hình phát triển hệ E-lib
1.2.1Mô tả hệthống cần xây dựng
1.2.2Bảng thuật ngữ
1.2.3Biểu đồ Usecase-Actor.
1.2.4Xây dựng kịch  bản.
1.2.5Phác họa giao diện.
1.2.6Mức độ ưu tiên các use case.
1.1Môhình nghiệp vụ
Hệ quản lí E-Lib của trường đại học yêu cầu nhân viên ,giảng viên ,sinh viên ,.. bạn đọc sau khi
truy cập mới có thể sử dụng được các chức năng.Tất cả cán bộ,sinh viên trong trường đều được
cấp usename và password(password có thể tự thay đổi).Các môn học ,bài giảng slide chỉ có sinh
viên theo học môn học đó được cấp password mới được quyền download bài giảng slide giáo
trình mônđó .Mô tả sơ lược:
∙ Bạn đọc có thể là Cán bộ nhân viên trong trường ,Giảng viên ,Sinh viên ,Học viên
cao học ,Nghiên cứu sinh.
∙ Tài liệu bao gồm các dạng e-book,bài báo,bài giảng giáo trình ,slide.
∙ Nhân viên E-LIB bao gồm Nhân viên nhập liệu:Nhân viên có thể sử dụng giao diện
GUI qua mạng nôij bộ để upload các file tài liệu  giáo trình ,slide ,bài giảng ,e-book.
∙ Giảng viên có thể sử dụng giao diện Web để Upload ,cập nhật slide bài giảng giáo
trình môn học .
∙ Học viên cao học ,Sinh viên có thể sử dụng giao diện Web để download e-book giáo
trình ,slide,bài giảng môn học .Nhưng chỉ sinh viên theo học môn học nào mới có thể
truy cập môn học đó download tài liệu  môn học đó .
1.2.Mô hình phát triển hệ E-LIB
1.2.1 Mô tả hệ thống cần xây dựng
Chức năng :
∙ Hệ thống có các chức năng đăng nhập ,sắp xếp ,tìm kiếm ,cập nhật tài liệu ,download
,upload,thay đổi mật khẩu ,thay đổi thông tin cá nhân
∙ Khi truy cập vào hệ quản lsi E-LIB yêu cầu ngưởi dùng phải đăng nhập vào hệ thống
trước khi có thể sử dụng tất cả các chức năng của hệ thống .Mỗi người dùng sẽ có một tài
khoản và mật khẩu riêng để sửa dụng.Người dùng có thể thay đổi mật khẩu của mình ngay
sau khi đăng nhập hệ thống vì tất cả các chứuc năng của hệ thống sẽ bị ẩn và chỉ có chức
năng đăng nhập được hiện lên.
∙ Giảng viên sau khi đanưg nhập hệ thống có thể Upload bài giảng slide và có thể cập
nhập(tức là bài giảng đã có nhưng nội dung thay đổi so với bài giảng trước) lại bài giảng
hay giáo trình gồm có upload lại bài giảng và xóa bài giảng đồng thời có thể thay đổi
thông tin cá nhân của mình .
∙ Nhân viên nhập liệu sau khi đanưg nhập vào hệ thống có thể Upload ,cập nhật.
∙ Sinh viên  sau khi đăng nhập có các tùy chọn sử dụng các chức nanưg của hệ thống :Chức
năng Tìm kiếm cho phép sinh viên hay bạn đọc  tìm kiếm những tài liệu mình cần một
cách nhanh nhất có thể .Chức năng sắp xếp cung cấp cho bạn đọc các danh sách tài liệu
mới nhất và các tài liệu được tải về nhiều nhất ..Chức năng download được nằm đồng
thoiừ trong các chứuc năng tìm kiếm ,sắp xếp,Xem tài liệu khi bạn đọc đã lựa chọn được
tài liệu mình cần .Và khi bạn đọc muốn download một tài liệu thuộc lĩnh vực môn học thì
phải đuwocjcấp pass word để đăng nhập được tài liệu đó sau đó mới có thể sử dụng chức
năng download.
∙ Tài liệu thfi được xếp theo các mục gồm e-book,giáo trình ,tạp chí,slide ,bài giảng .và
được sắp xếp theo các lĩnh vực văn học,công nghệ thông tin ,viễn thông.
no image
Phần mềm quản lý quán cơm Người Ơi.
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
I. Hiện trạng tổ chức:
a) Giới thiệu quán cơm:
- Địa chỉ: 45 Hàn Thuyên – P.Bình Thọ - Q.Thủ Đức – TPHCM.
- Thành lập năm 2000, kinh doanh phục vụ ăn uống cho sinh viên,
công nhân và dân cư xung quanh khu vực P. Bình Thọ.
- Quán ăn phục vụ hơn 20 món ăn hằng ngày cho thực khách có nhu
cầu thưởng thức khi đến với quán ăn Người Ơi.
- Hướng phát triển kinh doanh: Hiện tại Người Ơi chỉ có một địa
điểm đặt quán ăn như trên phần địa chỉ đã nêu, mà nhu cầu ăn
uống của học sinh và sinh viên ngày càng tăng nên Người Ơi muốn
mở thêm một vài quán ăn tại các địa điểm khác trong khu vực
Quận Thủ Đức để đáp ứng nhu cầu của thực khách ngày càng tốt
hơn.
b) Cơ cấu tổ chức:
- Mô hình tổ chức:
2 ✓ Quản lý quán ăn:Có nhiệm vụ quản lý quán ăn, mọi hoạt
động cũng như mọi vấn đề đều phải báo cáo với người này
và được thông qua mới được phép thực hiện.
✓ Thu ngân – Kế toán: Có nhiệm vụ bán phiếu ăn cho khách
hang. Cuối ngày, người này sẽ thống kê lại số phiếu bán ra
trong ngày theo từng mệnh giá rồi báo lên cho quản lý quán
ăn biết. Bên cạnh đó người này còn có nhiệm vụ thống kê
các khoản chi cho việc mua thực phẩm từ các biên lai mà bộ
phận nhà kho gửi đến.
✓ Bảo vệ: Nhiệm vụ của bộ phận này là trông giữ xe cho
khách hang.
✓ Nhân viên nhà kho: Có nhiệm vụ cất giữ và mua các thực
phẩm mua về từ các chợ đầu mối, bên cạnh đó, sau mỗi lần
mua thực phẩm về, bộ phận này phải giao lại hóa đơn cho
bộ phận kế toán.
✓ Nhân viên phục vụ: Chia làm hai nhóm:
❖ Nhóm bồi bàn: Có nhiệm vụ thu dọn chén, đĩa và vệ
sinh bàn ăn khi khách hàng đã dùng bữa xong.
❖ Nhóm chuyên chọn thức ăn khi khách hàng có nhu
cầu dùng món ăn đó.
✓ Nhân viên nhà bếp: Chia làm hai nhóm:
❖ Nhóm đầu bếp: Có nhiệm vụ chế biến các món ăn
theo thực đơn hằng ngày.
❖ Nhóm tạp vụ: Có nhiệm vụ vệ sinh các dụng cụ nhà
bếp, ngoài ra còn phải lau dọn lại quán ăn vào cuối
ngày.
II. Hiện trạng nghiệp vụ:
a) Danh sách công việc từng bộ phận:
- Nhân viên quản lý:
✓ Thay đổi các quy định của quán ăn.
✓ Tiếp nhận nhân viên vào làm việc (Thêm, Xóa, Sửa).
✓ Tra cứu thông tin nhân viên.
✓ Tra cứu tình hình thu chi trong tuần/tháng.
- Nhân viên thu ngân – Kế toán:
✓ Tra cứu bảng giá của các loại món ăn.
✓ Chấm công nhân viên.
✓ Tính lương cho nhân viên.
3 ✓ Thống kê thu chi.
✓ Tiếp nhận đặt cơm.
- Nhân viên nhà kho:
✓ Quản lý xuất/nhập kho.
b) Thông tin chi tiết các chức năng của phần mềm:
- Thay đổi các quy định của quán ăn:
✓ Thêm, xóa, sửa thông tin về món ăn. Thông tin món ăn
gồm: Mã món ăn, tên món ăn, đơn giá.
✓ Thêm, xóa sửa các quy định của quán ăn. Thông tin về quy
định gồm: Mã quy định, tên và nội dung quy định.
- Tiếp nhận nhân viên: Mỗi nhân viên sau khi được bộ phần quản lý
xét duyệt sẽ được quản lý thông qua: Mã nhân viên, họ và tên
nhân viên, ngày sinh, quê quán, địa chỉ nhà, số điện thoại, ngày
vào làm.
- Tra cứu thông tin nhân viên: Tra cứu các thông tin về nhân viên
như họ và tên nhân viên, ngày sinh, quê quán, địa chỉ nhà, số điện
thoại, ngày vào làm, nghỉ làm mấy ngày trong tháng…
- Tra cứu tình hình thu chi: Tra cứu các thông tin về các hóa đơn
nhập, xuất thực phẩm, tra cứu số tiền thu về hàng ngày hàng
tháng. Hóa đơn gồm: Mã hóa đơn, ngày xuất hóa đơn, mã nhà
phân phối, số lượng thực phẩm, đơn giá. Nhà phân phối gồm: Mã
nhà phân phối, tên nhà phân phối, địa chỉ, số điện thoại.
- Tra cứu bảng giá món ăn: Thu ngân sẽ tra cứu giá cũng như thông
tin về từng loại món ăn từ hệ thống để tiến hành bán phiếu ăn cho
khách hàng. Thông tin phiếu ăn gồm: Mã phiếu ăn, giá.
- Chấm công: Ghi lại ngày nghỉ, đi làm trễ và số tiền phạt trong
tháng của mỗi nhân viên. Bảng chấm công gồm: Mã chấm công,
mã nhân viên, ngày nghỉ,ngày đi làm trễ, tháng, năm.
- Tính lương: Kế toán sẽ dùng phần mềm để in ra bảng tính lương
cho nhân viên. Thông tin bảng tính lương bao gồm: Mã bảng tính
lương, tháng, năm, mã nhân viên, tên nhân viên, số ngày nghỉ, số
ngày đi trễ, lương cơ bản, tổng lương.
- Thống kê thu chi: Thống kê số tiền mua thực phẩm theo từng
ngày, tuần, tháng. Thống kê tiền thu vào theo từng ngày, tuần,
tháng và kết xuất.
- Tiếp nhận đặt cơm: Nhập các đơn đặt cơm. Thông tin đơn đặt cơm
gồm: Mã đơn, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, ngày đặt,
ngày nhận, món ăn, số lượng, đơn giá.
- Quản lý xuất nhập kho:Nhập/Xuất các hóa đơn mua thực phẩm.
no image
Bài tập báo cáo môn
webdatabase
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế,
xã hội của tất cả các quốc gia trên thế giới, là một phần không thểthiếu trong một xã hội ngày
cang hiện đại. Nóiđến công nghệ thông tin, chúng ta không thể không nhắc đến công nghệ phần
mềm, phần mền đóng một vai trò cực kỳquan trọng trong lĩnh vực công nghệ thông tin.Hiện
nay, việc phát triển công nghệ phần mềm thành một lĩnh vực kinh tế là mục tiêu quan tâm hàng
đầu ở nước ta.
Trước nhu cầu đó, việc phát triển phần mền càng đóng vai trò quan trọng hơn và đòi hỏi
phải có tính chuyên nghiệp, quy mô có tổ chức hơn. Xuất phát từ thực tiển đó đề tài làm bài tập
môn webdatabase của em cũng theo hướng công nghệphần mền.
Trong quá trình học tập, em đãđược sự hướng dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Rạng
và sự góp ý, giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè. Tuy đây là là một lĩnh vực quan trọng nhưng không
thiếu phần khó khăn, cộng với thời gian làm việc hạn chế và kinh nghiệm làm việc còn ít, đềtài
không tránh nhiều khoảng sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡđóng góp của thầy và bạn
bè. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Rạng đã chỉ báo tận tình giúp em hoàn thànhđề
tài này.
NhaTrang,ngày 17 tháng 4 năm 2012
Hoàng Xuân Hoàn
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 ………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
NhaTrang,ngày ……..tháng……năm…………
Giáo viên hướng dẫn
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 MỤC LỤC
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Các môn trường lập trình Webdatabase phổ biến hiện nay
Hiện nay có một sốmôn trường lập trình thường được sử dụng đểxây
dựng website đó là:
-Ngôn ngữ ASP.NET và hệ quảng trị cơ sơ dữ liệu SQL Server của
hãng Microsoft.
-Ngôn ngữ PHP và hệquản trị cơ sởdữ liệu My SQL.
-Ngôn ngữ JSP và hệquản trị cơ sởdữ liệu của hãng Sun.
Trong 3 môi trường trên thì mỗi loại đều có những điểm mạnh yếu
khác nhau cụ thể như sau:
➢ Về việc tiếp cận và sử dụng trong lập trình.
-PHP: Đây là ngôn ngữ mã nguồn mở, có thể xem là dễ học trong 3
ngôn ngữ lập trình, web ở trên. Không những dễ học, tiếp cận nó mà còn có
những  thư viện mã nguồn dồi dào từ cộng đồng mạng và PHP hoàn toàn
miễn phí trong việc sử dụng triễn khai ứng dụng.
-ASP, ASP.NET: ASP (Active Server Page) hổ trợ nhiều ngôn ngữ
kịch bản như: PerlScript, Jscript và VBScript. ASP cũng cho phép nhúng mã
HTML tĩnh với mã lệnh kịch bản ởmôi trường server  để tạo ra kết quả
động. Ưu điểm nổi bật nhất của ASP là khả năng dùng thành phần COM và
ADO (Active Data Object) , nhưng cũng chính khả năng  này khiến cho
chương trình ASP phức tạp và khó viết hơn. Trở ngại lớn nhất của ASP là
chỉ dùng trên IIS chạy trên máy chủ Win 32  do đó ASP.NET ra đời và đang
dần thay thế ASP với những công cụ hổ trợ rất mạnh như Visual Studio .
ASP.NET  (ASP+) là bước phát triển mới của công nghệ ASP dùng với nền
tảng cuối cùng NET. (ASP+). Ngôn ngữ chính dùng để phát triển ngôn ngữ
ASP.NET (.aspx) là VB.NET, C#. Ngoài ra ASP.NET còn hổ trợ nhiều ngôn
ngữ khác ,  như: Jscript.Net, Smalltalk.NET, Cobol.NET, Perl.NET…
-JSP ngôn ngữ được sử dụng trên nền tảng Java khó tiếp cần nhất
trong 3 ngôn ngữ trên, một phần bởi Java là ngôn ngữ khó học cũng như lập
trình.
➢ Sức mạnh và khả năng phát triển
-PHP không được đánh giá là mạnh trong 2 ngôn ngữ còn lại tuy nhiên
PHP lại có thế mạnh là mã nguồn mở, với cộng đồng sử dụng lớn mạnh
dễ tiếp cận nên được phat triển mạnh mẽ.
-ASP.NET: dựa trên nên tảng Netframrwork, là công cụ ra đời sau nên
kế thừa và phát triển khá nhiều. Bên cạnh đó Netframwork cũng được
tích hợp nhiều dạng ngôn ngữ, công cụ cho phép phát triển nhờ đó đã
tạo sức mạnh cho người lập trình ASP.NET.
-JSP Với nền tảng Java vối dĩ rất mạnh trên môi trường mạng JSSP có
nhiều thếmạng riêng trong quá trình phát triển. Tuy nhiên SUN không
có ý nghĩ phát triển JSP và JSP khó phát triển hơn 2 ngôn ngữ còn lại
nên xét về tính phổ dụng của nó cũng kém hơn. JSP cho phéo nhúng mã
HTML tĩnh với mã lệnh thực thi môi trường server nên tạo ra kết quả
động.
➢ Công cụ hổtrợlập trình
Nhìn chung để tiện cho việc lập trình web trên 3 ngôn ngữ trên các nhà sản xuất
cũng như các nhà lập trình đã xây dựng nhiều công cụ cho mỗi ngôn ngữ. Tuy
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 nhiên xét về chức năng, nhiệm vụ , tiên dụn, sức mạnh thì công cụ ASP.NET vẫn
là tốt nhất.Bộ công cụVisual Web Developer do hãng Microsoft xây dựng đã trạng
bị cho người lập trình một giao diện làm việc trức quan, dễdàng hơi với các ngôn
ngữ còn lại.
1.2 Các công cụ sử dụng để thực hiện đề tài
➢ VISUAL STUDIO 2010
Xây dựng dựa trên bộ ba trụ cột chính: cải thiện hiệu năng sản phẩm, hỗ trợ
quản lý vòng đờiứng dụng, sử dụng công nghệ mới; Visual Studio 2008 đã
sẵn sàng ra mắt.
Lược sử phát triển
Ngược dòng thời gian, trở về với năm 1997, thời điểm phiên bản đầu tiên, Visual
Studio được chia ra các bản IDE (Integrated Development Environment –môi trường
phát triển tích hợp) nhỏ bao gồm Visual C++, Visual Basic, Visual J++ và một công cụ
có tên InterDev.
Năm 2002 và 2003, Microsoft trình làng cặp sản phẩm mang tính đột phá Visual Studio
.NET 2002 và Visual Studio .NET 2003 cùng với .Net Framework. Đây là một IDE đa
năng, bạn có thể viết ứng dụng bằng bất cứ ngôn ngữ gì, từ C++, Visual Basic cho dến
J++ hay C#; chỉ cần duy nhất một IDE là bạn sẽ làm chủ tất cả, từ thiết kế giao diện cho
tới soạn thảo mã lệnh, tất cảđều thật dễdàng.
Ba năm sau, Visual Studio 2010 ra đời, nó giúp cho nhà phát triển làm việc nhóm dễ
dàng và hiệu quả, cũng như giúp họ giảm bớt công sức và thời gian trong quá trình phát
triển.
Được cho là tốt hơn tất cảphiên bản trước đây, Visual Studio 2008 đã sẵn sàng ra mắt.
Microsoft chính thức giới thiệu bản chính thức phiên bản kế tiếp nền tảng môi trường phát triển
ứng dụng tích hợp Visual Studio đồng thời công bố chi tiết tính năng của Visual Studio Team
System (VSTS).
Hiện ngày ra mắt chính thức của Visual Studio 2010 vẫn chưa được tiết lộ song Microsoft cũng
tiết lộ đầy đủ những tính năng mới cũng như công cụ quản lý vòngđời ứng dụng (ALM) mới
được tích hợp vào trong phiên bản VSTS 2010 – có tên mã là “Rosario”.
Microsoft khẳng định Visual Studio 2010 được phát triển trên tiêu chí ALM độc lập, đón dầu
những làn sóng nền tảng ứng dụng mới, thỏa mãn nhu cầu của nhà phát triển, đột phát ứng dụng
và bắt kịp những xu hướng đang nổi.
Cụ thể, hãng phần mềm cho biết họ đang lên kế hoạch “phá bỏ hàng rào ngăn cách” giữa những
đối tượng khác nhau cùng tham gia vào chu trìnhphát triển và vòngđời của ứng dụng như kiến
trúc sư phần mềm, nhà phát triển và chuyên gia thử nghiệm.
Dave Mendlen– Giám đốc phụ trách marketing sản phẩm cho nhà phát triển của Microsoft – cho
biết VSTS 2010 sẽ cho phép nhóm làm việc có thể cấu hình và áp dụng quy trình phát triển Agile
ưa thích, cho phép cả người dùng chuyên sâu về kỹ thuật và người dùng thông thường có thể tạo
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387
ra và ứng dụng các mô hình cộng tác làm việc cùng xây dựng các tính năng đồ họa cho ứng
dụng.
Cameron Skinner – Giám đốc sản phẩm VSTS – cho biết phiên bản mới VSTS đã mở rộng tiến
trình phát triển liên tục (continuous build) đãđược giới thiệu trong phiên bản Visual Studio 2008
nhằm giúp các nhà phát triển tránh nguy cơ phá hỏng mã nguồn. Công cụ mới sẽ tích hợp đầy đủ
tiến độ trên một biểu đồ đồng nhất toàn bộ tiến trình phát triển có thể cho phép tùy biến mà
không gây lỗi.
Architectural Explorer là một tính năng mới khác trong phiên bản Visual Studio 2010. Tính năng
này sẽ cho phép các nhà kiến trúc phần mềm xây dựng một mô hìnhbằng đồ họa chỉ rõ mỗi liên
hệ và tính độc lập của từng phần mã nguồn, giúp nhà phát triển có thể nhận rõ những giới hạn
cũng như tác động của những thay đổi mà họ tạo ra sẽ ảnh hưởng đến toàn bộ ứng dụng như thế
nào.
VSTS 2010 cũng tích hợp một quy trìnhthử nghiệm ứng dụng mới. Ví dụ, ứng dụng sẽ có những
tính năng mới cho phép loại bỏ những lỗi có thể lập lại cũng như những tính năng bảo đảm mọi
mã nguồn đều được thử nghiệm một cách kỹ càng.
Không những thế phiên bản mới VSTS còn tích hợp công cụ giúp nhà phát triển có thể tìm hiểu
đầy đủ tác động của quá trình thử nghiệm đối với các mã nguồn ứng dụng đang được chỉnh sửa.
Mỗi khi nhà phát triển thực hiện một thay đổi nào đó một cửa sổ sẽ bung ra cụ thể hóa những tác
động của những chỉnh sửa đó đến quá trình thử nghiệm.
Cuối cùng, VSTS 2010 cũng sẽ có thể chuyển đổi hỗ trợ đầy đủ các dự án và phiên bản cơ sở dữ
liệu đang được sử dụng trên VSTS 2008.
➢ Giới thiệu SQL Server 2008 R2
Microsoft SQl server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational
database management system– RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server
là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình
khách chủ cho phép đồng thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ
liệu, quản lý việc truy nhập hợplệ và các quyền hạn của từng người dùng trên
mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của Microsoft SQL server là Transact-
SQL. Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên SQL chuẩn của ISO
(International Organization for Standardization) và
ANSI (American National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server
.
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387
Quay lại lịch sử, lúc đầu Microsoft đã quay sang kết hợp với công ty Sybase để cùng
hợp tác làm ra một sản phẩm thuộc loại hệquản trịcơ sở dữ liệu (Database
Management System). Với sự hợp tác tốt đẹp, hai công ty này đã thành công cho ra
đời một sản phẩm thuộc loại cơ sở dữ liệu có tên là Ashton-Tate vào năm 1989, sản
phẩm này hoạt động trên môi trường OS/2. Sau đó một thời gian, Sybase đã phát
triển sản phẩm này trên môi trường UNIX và đổi tên riêng là DataServer mà ngày
nay còn có tên khác là Sybase Adaptive Server. Microsoft quyết định không phát
triển hệ điều hành OS/2 mà thay vào đó cho ra đời một hệđiều hành mạng máy tính
có tên là Windows NT Server. Và thế là SQL Serverchỉhoạt động độc lập trên môi
trường Windows NT Server mà thôi. Lần lượt các phiên bản của Microsoft SQL
Server đã rađời sau sự kiện này, từ 4.2 sau đó được nâng cấp thành 4.21, 6.0, 6.5,
7.0 và hiện giờ là Microsoft SQL Server 2000, 2005 và mới nhất là Microsoft SQL
Server 2008.
II. Theo dòng lịch sử
SQL có nhiều phiên bản,ở đây tôi xin nhấn mạnh một sốphiên bản nổi bật:
- SQL Server 2005: SQL Server 2005, được phát hành vào tháng 11 năm 2005, là
phiên bản tiếp theo của SQL Server 2000. SQL Server 2005 tập trung vào khảnăng
xử lý giao dịch trực tuyến trên diện rộng OLTP ( large-scale online transactional
processing), ứng dụng thương mại điện tử (e-commerce applications) và kho dữ liệu
(data warehousing). Ngoài ra, những cải tiến quan trọng trong SQL Server 2005 là
thêm các dịch vụ mới như: dịch vụ báo cáo Reporting Services, Service Broker và sự
thay đổi đáng kể trong Database Engine.
- SQL Server 2008:Đây là phiên bản mới nhất của SQl Server, có tên mã là “katmai”.
Ngày 27/02/2008 , Microsoft tổ chức một sự kiện có tên Heroes Happen Here nhằm
giới thiệu sản phẩm mới SQL Server 2008 (cùng với những sản phẩm khác như
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 Windows Server 2008; Visual Studio 2008). Bản SQL Server 2008 Release
Candidate sẽ được trình làng trong quý II, trong khiđó, bản hoàn chỉnh sẽmắt trong
quý III (2008).
III. Microsoft SQL Server 2008 – người bạn đường tin cậy:
Để xứng đáng là một người bạn đường tin cậy, Microsoft SQL server 2008 có những
điểm mới, tiến bộ sau:
Một trong điểm nổi bật khi xem xét về SQL Server 2008 của Microsoft là tính năng
phân loại biệt ngữmới và các lợi ích vào trong nhóm hoặc các vùng chính. Có bốn
vùng chính đó là Enterprise Data Platform, Dynamic Development, Beyond
Relational Database, và Pervasive Insight.
SQL Server 2008 có tác dụng đòn bẩy cho công nghệ .NET 3.0 (Dot Net Framework
3.0) với LINQ (Language Integrated Query– ngôn ngữ truy vấn tích hợp). Thêm vào
đó là sựhỗ trợ hiệu quả hơn cho các thực thểdữ liệu doanh nghiệp cùng với các tùy
chọn đồng bộ dữ liệu.
Tóm lại: SQL Server 2008 có nhiều cải thiện hữu dụng và thiết thực. Có liệt kể một
cách sơ lược như sau:
- Mã hóa dữ liệu: trong suốt cho phép toàn bộ cơ sở dữ liệu, các bảng và dữ liệu có
thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng. Trong SQL Server 2008,
toàn bộ cơ sở dữ liệu đều có thể được mã hóa bằng SQL Engine. Phương pháp này
mã hóa tất cảdữ liệu và các file bản ghi cho cơ sở dữ liệu. Bằng sử dụng phương
pháp này, tất cả các chỉmục và bảng cũng được mã hóa.
Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption. SQL Server 2008 có mộtphương
pháp mã hóa các backup dùngđểtránh lộ và can thiệp của người khác vào dữ liệu.
Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thểđược hạn chế với từng người dùng cụ thể.
Cuối cùng, có một số tùy chọn mới cho External Key Management. Nếu bạn có dính
dáng tới việc xử lý thẻtín dụng hoặc PCI (thẻ trả trước), thì SQL Server 2008 sẽ hỗ
trợ Hardware Security Modules (HSM)– mô đun bảo mật phần cứng. Các mô đun
này là giải pháp phần cứng của nhóm thứ ba được sử dụng để lưu các Keyở một địa
điểm phân biệt với dữ liệu mà chúng bảo vệ.
- Backup có thể được mã hóađể ngăn chặn việc lộ và thay đổi dữ liệu. Sự thay đổi và
truy cập dữ liệu có thểđược thẩm định Thêm vào việc thẩm định chuẩn cho logon /
logoff và các thay đổi được phép, SQL Server 2008 cho phép kiểm tra sự thay đổi
hay truy cập dữ liệu.
- Fact Tables có thể được nén với hiệu suất cao.. SQL Server Data Compression đã
thực sự thực hiện được mục tiêu chính là giảm kích thước của Fact Table. Vì vậy liên
quan với việc lưu trữ trên cácổ đĩa cứng, với các file vật lý nhỏ hơn, số lần backup
được giảm
- Tài nguyên chủ có thểđược bảo đảm an toàn. Quản lý tài nguyên - Resource
Governor- trong SQL Server 2008 cũng là một điểm mới. Governor được sử dụng
đểhạn chếngười dùng hoặc nhóm người dùng chi phối các lớp tài nguyên mức cao.
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 Điểm mới trong SQL Server 2008 phải kể đến nữa là Performance Studio. Studio là
một trong các công cụ hiệu suất. Cùng với đó chúng có thểđược sử dụng cho việc
kiểm tra, xử lý sự cố, điều chỉnh và báo cáo. Thành phần Data Collector của Studio
có thể cấu hình. Nó hỗ trợ một số phương pháp chọn gồm có các truy vấn TSQL,
SQL Trace, và Perfmon Counters. Dữ liệu cũng có thể được chọn bằng lập trình. Khi
dữ liệu được chọn, có các tùy chọn báo cáo chung.
- SQL 2008 hỗ trợ Hot Plug CPU. trong SQL Server 2008, các CPU cắm thêm có thể
được bổ sung vào nếu phần cứng của hệ thống hỗ trợ nó
- Bộ đếm hiệu suất được mở rộng. Số bộ đếm hiệu suất trong SQL Server 2008 đã
được mở rộng hơn so với phiên bản trước đó. IO và các bộ đếm hiệu suất bộ nhớ là
một cặp có thể được chọn để kiểm tra hiệu suất. Dữ liệu đã được chọn bằng bộ đếm
sẽ được lưu trong trung tâm lưu dữ liệu tập trung. Microsoft phát biểu rằng việc chạy
thiết lập hiệu suất mặc định liên quan đến các kiểm tra sẽ tốn ít hơn 5% tài nguyên
bộ nhớ và CPU.Có một công cụ Performance Dashboard có thể đọc dữ liệu hiệu suất
đãđược lưu.
- Việc cài đặt đãđược đơn giản hóa. Bộ đặt SQL Server 2008 cũng có nhiều nâng
cao. Dữ liệu cấu hình và các bit “engine” được tách biệt vì vậy nó có thể tạo một đĩa
hệ thống không cấu hình cơ bản phân phối đến một số máy chủ dễdàng hơn. Cài đặt
có thể cập nhật được các nâng cấp mới nhất từ website Microsoft. Tính năng khác là
khả năng cài đặt SQL Server, gói dịch vụ và các bản vá. Đi cùng với tính năng này là
khả năng gỡ bỏ cài đặt các gói dịch vụ một cách dễdàng.
➢ Phần mềm soạn thảo trực tuyến FCK editor:
FCKeditor là một công cụ soạn thảo tin trực tuyến miễn phí đầy đủ tính năng hữu dụng gần
như MS Word. Khi được tích hợp vào hệ thống quản lý nội dung website, người dùng có
thể dễ dàng soạn thảo, cập nhập trang tin một cách nhanh chóng với định dạng phong phú.
Qua bài viết này tôi muốn giới thiệu với các bạn cách sử dụng và tích hợp FCKeditor cho
website của mình.
- Tính năng:
Điểm mạnh của FCKeditor ở chỗ nó chính là một phần mềm mã nguồn mở, miễn phí, cập
nhập thường xuyên và chứa trong nó những tính năng phong phú hữu dụng mà nhiều phần
mềm thương mại không có.
Tương thích với hầu hết các trình duyệt phổ biến trên thị trường như IE, Nestcape, Mozilla,
FireFox.Đây chính là một đặc điểm rất quan trọng giúp mở rộng đối tượng sử dụng chương
trình.
Hỗ trợ chuẩn định dạng XHTML 1.0 – sӵ kết hợp giữa HTML và XML giúp hiển thị và
truyền tải thông tin qua trình duyệt tốt hơn. Định dạng font chữ đa dạng theo loại, kích cỡ,
màu sắc, kiểu dáng.
Có thể dễ dàng cắt/dán (cut/paste) giữ nguyên định dạng và hình ảnh, có khả năng phục hồi
(undo/redo), hỗ trợ “anchor” (neo hình).
Tải ảnh lên thư mục trên server một cách dễ dàng, nhờ đó người dùng có thể chọn ảnh chèn
vào bài.
Dễ dàng thêm các biểu tượng có sẵn
Tạo và định dạng bảng dễ dàng, đây là một tính năng rất quan trọng và được đánh giá là
mạnh nhất trong sốnhững công cụ soạn thảo trực tuyếnDễ dàng thêm các đối tượng hiển thị trong form: nút kiểm, nút chọn, nút bấm, text...
Hỗ trợ menu ngữ cảnh khi nhấn chuột phải vào phần chỉnh sửa. Ví dụ khi nhấn vào phần
chỉnh sửa trong bảng, menu ngữ cảnh là của bảng.
Có thể hiển thị tùy ý những nút trên thanh công cụ.
Hiển thị giao diện trình soạn thảo theo giao diện Win2000 hoặc XP hoặc Mac.
Có thể gắn thêm các tính năng (plug-in).
Có thể kiểm lỗi chính tả ngay trên công cụ.
Hỗ trợ CSS vào nội dung trang tin đểhiển thịđịnh đạng tốt hơn.
Có thể tùy biến ngôn ngữ hiển thị giao diện. Ví dụ, hiển thị trợ giúp, tooltip... bằng tiếng
Việt thay vì tiếng Anh.
Có thể chỉnh sửa cả trang web thay vì chỉphần nội dung hiển thị.
Chiếm ít bộ nhớ và tốc độ tải nhanh. Nhưng tốt nhất nên dùng trong mạng Lan hoặc mạng
ADSL. Khi dùng soạn tin trên mạng Dial-Up thời gian hiển thị công cụ khá chậm.
Tự động phát hiện ra trình duyệt đang dùng và tùy biến cho thích hợp.
Hỗ trợ phát triển với hầu hết các ngôn ngữ lập trình web thông dụng hiện nay: ASP,
ASP.NET, Java,ColdFusion, Perl, Php, Java Script.
Đối với nhà lập trình, nó dễ tích hợp và tùy biến. Đối với người sử dụng, nó dễ dùng bởi
tính thống nhất và quen thuộc trong giao diện tương tự như MS Word.
➢ Các công nghệ sử dụng để thiết kếtrang web
❖ AJAX
AJAX là một công nghệ cho phép lập trình bất đồng bộ trong ứng dụng
Web. Thông thường người dùng muốn thay đổi thông tin từ trang Web bằng cách
nhấp vào các nút lệnh(button) hay các liên kết (link) để submit yêu cầu về Web
Server để thay đổi nội dung trang Web (postback). Như vậy toàn bộ trang Web phải
được xử lý lại do đó tốn khá nhiều thời gian và gia tăng sự phản hồi các trang Web,..
Công nghệ Ajax ( Asynchronous JavaScript and XML) cho phép chỉ các thông tin
nào cần thay đổi được gửi về Sever xử lý , sau đó Server sẽ xử lý  và trả kết quả về
cho Client. Sau đây là một vài thông tin chung sẽ giúp chúng ta hiểu hơn về Ajax :
  AJAX bắt đầu phổbiến từnăm 2005 bởi Google (với mộtứng dụng
Google Suggest, Google Maps, Gmail) .
  AJAX không phải là ngôn ngữ lập trình mới, mà nó là một công
nghệ mới để tạo ra một ứng dụng web nhỏ hơn, nhanh hơn, tốt hơn và giao diện thân
thiện với người dùng hơn.
  Ajax dựa trên các thành phần HTML trước đây :
  HTML
  CSS
  JavaScript (chủ chốt)
  XML
  AJAX là một công nghệđược hổ trợbởi trình duyệt (browser) và nó
độc lập với các ứng dụng Web server.
  Với Ajax, Javascript của bạn có thể liên lạc trực tiếp với Web server
bằng cách sử dụng đối tượng XMLHttpRequest của Javascript. Với đối tượng này
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 Javascript của bạn có thể trao đổi dữ trực tiếp Web server mà không cần đệ trình
(submit) toàn bộ dữ liệu
đến, do đó trang web của bạn không reload lại .
  Ajax sử dụng cơ chế làm việc bất đồng bộ (Asynchonous), tức là
trong khi đối tượng XMLHttpRequest thực hiện gửi yêu cầu đến Web server thì Web
browser vẫn tiếp tục xử lý các công việc khác mà không cần Web server hoàn thành
việc trả lời lại yêu cầu đó. Nhiều công việc được sử lý song song với nhau, điều này
khác với cách lập trình web cổ điển trước đây, do đó ứng dụng web sẽ chạy nhanh
hơn .
  Ajax là một kĩ thuật của Web browser và độc lập với Web server
  Tất cả Web có sử dụng Ajax gọi là Web 2.0
  Ajax có thể gởi và nhận dữ liệu với nhiều định dạng khác nhau, bao
gồm XML, HTML và thậm chí là file text .
➢ JQUERY
Với sự phát triển rất mau lẹ của Internet, người dùng ngày càng quan tâm hơn đếnhình thức của
một trang web. Trước đây một trang web chỉ cần có banner, nội dung và ít footer hời hợt là đã
được cho là một trang web hoàn chỉnh. Nhưng bây giờ trang web đó phải có banner bắt mắt, nội
dung hay và còn nhiều hiệu ứng lạ mắt khác nữa thì mới có thể thu hút được người đọc.
Chính vì thế những web designer bắt đầu chú ý đến các thư viện JavaScript mở như jQuery để
tạo ra các hiệu ứng có thểtương tác trực tiếp với người đọc một cách nhanh chóng và dễ dàng
hơn rất nhiều là sử dụng thuần JavaScript.
Nhưng nếu bạn là người mới làm quen với jQuery bạn sẽ thấy không biết phải bắt đầu từ đâu vì
jQuery cũng giống như bất cứ thư viện nào khác cũng có rất nhiều functions. Cho dù bạn có đọc
phần tài liệu hướng dẫn sử dụng của jQuery thì bạn vẫn thấy rất phức tạp và khó hiểu. Nhưng
bạn yên tâm một điều là jQuery có cấu trúc rất mạch lạc và theo hệ thống. Cách viết code của
jQuery được vay mượn từ các nguồn mà các web designer đa phần đã biết như HTML và CSS.
Nếu từ trước đến nay bạn chỉ là Designer chứ khôngphải coder, bạn cũng có thể dễdàng học
jQuery vì kiến thức về CSS giúp bạn rất nhiều khi bắt đầu với jQuery.
Những gì Jquery có thể làm
Hướng tới các thành phần trong tài liệu HTML. Nếu không sử dụng thư viện JavaScript này,
bạn phải viết rất nhiều dòngcode mới có thể đạt được mục tiêu là di chuyển trong cấu trúc cây
(hay còn gọi là DOM = Document Object Model) của một tài liệu HTML và chọn ra các thành
phần liên quan. Jquery cho phép bạn chọn bất cứ thành phần nào của tài liệu để “vọc” một cách
dễdàngnhư sử dụng CSS.
Thay đổi giao diện của một trang web. CSS là công cụ rất mạnh để định dạng một trang web
nhưng nó có một nhược điểm là không phải tất cả các trình duyệt đều hiển thịgiống nhau. Cho
nên jQuery ra đời đểlấp chỗ trống này, vì vậy các bạn có thể sử dụng nó đểgiúp trang web có
thể hiển thị tốt trên hầu hết các trình duyệt. Hơn nữa jQuery cũng có thể thay đổi class hoặc
những định dạng CSS đãđược áp dụng lên bất cứ thành phần nào của tài liệu HTML ngay cả khi
trang web đó đãđược trình duyệt load thành công. Thay đổi nội dung của tài liệu. Jquery không
phải chỉ có thể thay đổi bề ngoài của trang web, nó cũng có thể thay đổi nội dung của chính tài
liệu đó chỉ với vài dòng code. Nó có thể thêm hoặc bớt nội dung trên trang, hìnhảnh có thểđược
thêm vào hoặc đổi sang hình khác, danh sách có thể được sắp xếp lại hoặc thậm chí cả cấu trúc
HTML của một trang web cũng có thể được viết lại và mở rộng. Tất cả những điều này bạn hoàn
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 toàn có thể làm được nhờ sự giúp đỡ của API (Application Programming Interface = Giao diện
lập trìnhứng dụng).
Tương tác với người dùng. Cho dù công cụ bạn dùng có mạnh mẽ đến mấy, nhưng nếu bạn
không có quyền quyết định khi nào nó được sử dụng thì công cụ đó cũng coi như bỏ. Với thư
viện javaScript như jQuery, nó cho bạn nhiều cách để tương tác với người dùng ví dụ như khi
người dùng nhấp chuột vào đường link thì sẽ có gì xảy ra. Nhưng cái hay của nó là không làm
cho code HTML của bạn rối tung lên chính là nhờ các Event Handlers. Hơn nữa Event Handler
API sẽ bảo đảm rằng trang web của bạn tương thích hầu hết với các trình duyệt, điều này đã và
đang làm đau đầu rất nhiều các web designer.
Tạo hiệu ứng động cho những thay đổi của tài liệu. Để tương tác tốt với người dùng, các web
designer phải cho người dùng thấy được hiệu ứnggì sẽ xảy ra khi họ làm một tác vụ nào đó.
Jquery cho phép bạn sử dụng rất nhiều hiệu ứng động như mờ dần, chạy dọc chạy ngang v.v.. và
nếu vẫn chưa đủ, nó còn cho phép bạn tự tạo ra các hiệu ứng của riêng mình.
Lấy thông tin từ server mà không cần tải lại trang web. Đây chính là công nghệ ngày càng
trở nên phổ biến Asynchronous JavaScript And XML (AJAX), nó giúp người thiết kế web tạo ra
những trang web tương tác cực tốt và nhiều tính năng. Thư viện jQuery loại bỏ sự phức tạp của
trình duyệt trong quá trình này và cho phép người phát triển web có thể tập trung vào các tính
năng đầu cuối. Đơn giản hoá các tác vụ javaScript. Ngoài những tính năng như đã nêu ởtrên,
jQuery còn cho phép bạn viết code javaScript đơn giản hơn nhiều so với cách truyền thống như
là các vòng lặp và điều khiển mảng.
Tại sao jQuery làm việc tốt
Người dùng ngày càng quan tâm hơn đến Dynamic HTML, đó cũng là nền móng cho sự ra đời
của những javaScript Frameworks. Có frameworks thì chỉ tập trung vào một vài tính năng vừa
nêu ở trên, có cái thì ráng bao gồm tất cả những hiệu ứng, tập tính và nhồi nhét vào một package.
Để đảm bảo là một thư viện “nhanh gọn nhẹ” nhưng vẫn “ngon bổrẻ” với các tính năng đã nêu ở
trên, jQuery sử dụng những chiến lược sau:
Tận dụng kiến thức vềCSS.Các jQuery Selector hoạt động y chang như CSS Selector với
cùng cấu trúc và cú pháp. Chính vì thế thư viện jQuery là cửa ngõ cho các web designer muốn
thêm nhiều tính năng hơn nữa cho trang web của mình. Bởi vì điều kiện tiên quyết để trở thành
một web designer chuyên nghiệp là khả năng sử dụng CSS thuần thục. Với kiến thức có sẵn về
CSS, bạn sẽ có sự khởi đầu thuận lợi với jQuery.
Hỗtrợ Plugin. Để tránh bị rơi vào trạng thái quá tải tính năng, jQuery cho phép người dùng tạo
và sử dụng Plugin nếu cần. Cách tạo một plugin mới cũng khá đơn giản và được hướng dẫn cụ
thể, chính vì thế cộng đồng sử dụng jQuery đã tạo ra một loạt những plugin đầy tính sáng tạo và
hữu dụng.
Xoá nhoà sựkhác biệt giữa trình duyệt.Một thức tế tồn tại là mỗi một hệ thống trình duyệt lại
có một kiểu riêng đểđọc trang web. Dẫn đến một điều làm đau đầu các web designer là làm thế
nào đểcho trang web có thể hiển thị tốt trên mọi trình duyệt. Cho nên đôi khi người ta phải làm
hẳn một phần code phức tạp đểđảm bảo rằng trang web của họđược hiển thị gần như tương
đồngở các trình duyệt phổbiến. Jquery giúp bạn thêm một lớp bảo vệ cho sự khác biệt của trình
duyệt và giúp quá trình này diễn ra dễdàng hơn rất nhiều.
Luôn làm việc với Set. Ví dụ khi chúng ta yêu cầu jQuery tìm tất cả các thành phần có class là
delete và ẩn chúng đi. Chúng ta không cần phải loop qua từng thành phần được trảvề. Thay vào
đó, những phương pháp như là hide() được thiết kế ra để làm việc với set thay vì từng thành phần
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 đơn lẻ. Kỹthuật này được gọi là vòng lặp ẩn, điều đó có nghĩa là chúng ta không phải tự viết
code để loop nữa mà nó vẫn được thực thi, chính vì thế code của chúng ta sẽ ngăn hơn rất nhiều.
Cho phép nhiều tác vụ diễn ra trên cùng một dòng. Đểtránh phải sử dụng những biến tạm
hoặc các tác vụ lặp tốn thời gian, jQuery cho phép bạn sử dụng kiểu lập trìnhđược gọi là
Chaining cho hầu hết các method của nó. Điều đó có nghĩa là kết quả của các tác vụđược tiến
hành trên một thành phần chính là thành phần đó, nó sẵn sàng cho tác vụ tiếp theo được áp dụng
lên nó. Nhữngchiến lược được nêu ở trên giúp kích thước của jQuery rất nhỏbé chỉ khoảng trên
dưới 20Kb dạng nén. Nhưng vẫn đảm bảo cung cấp cho chúng ta những kỹthuật để giúp code
trên trang nhỏ gọn và mạch lạc.
Jquery sở dĩ trởnên phổ biến là do cách sử dụng đơn giản và bên cạnh đó còn có một cộng đồng
sử dụng mạnh mẽ vẫn ngày ngày phát triển thêm Plugin và hoàn thiện những tính năng trọng tâm
của jQuery. Cho dù thực tế là vậy, nhưng jQuery lại là thư viện javaScript hoàn toàn miễn phí
cho mọi người sử dụng. Tất nhiên nó được bảo vệ bởi luật GNU Public License và MIT License,
nhưng bạn cứ yên tâm là bạn có thể sử dụng nó trong hầu hết các trường hợp kểcả thương mại
lẫn cá nhân.
➢ HTML 5
➢ HTML5(Next Generation Future for Model Web Development) là sự kết hợp của HTML, CSS và
jsASP.HTML5cho phép thiết kế websitecó thể hoạt động tốt trên nhiều trình duyệt khác nhau của bất kỳ
thiết bị nào. Không những vậy, HTML5cònđem đến cho người dùng những trải nghiệm về tốc độ truycập
web nhanh hơn, tốt hơn, tài nguyên phong phú hơn.
➢ Hiện nay, công nghệ dành cho thiết bị di động ngày càng phát triển. Nếu như trước đây, bạn phải dùng chiếc
máy tính để bàn (MTĐB) cồng kềnh cùng trình duyệt web IE (Internet Explorer) để lướtweb, thì giờ đây
máy tính xách tay (MTXT), điện thoại thông minh (ĐTTM) cùng rất nhiều trình duyệt khác (Firefox,
Opera…) được thiết kế bạn có thể dễ dàng lướt “net” ở bất kỳ đâu. Tuy nhiên với các thiết bị, trình duyệt
web khác nhau, nội dung hiển thị trên màn hình sẽ khác nhau. Chẳng hạn, trên máy tính bạn xem trang web
này rất tốt, nhưng trên ĐTTM thì giao diện và cấu trúc trang bị xáo trộn. Hay bạn có thể xem phim rất tốt với
IE nhưng với Firefox thì không.
➢ HTML5cho phép nhà phát triển, lập trình websitetạo ra các trang web có thể hoạt động tốt trên nhiều trình
duyệt khác nhau của bất kỳ thiết bị nào – từ MTĐB, MTXT cho đến ĐTTM. Không những vậy, HTML5 còn
đem đến cho người dùng những trải nghiệm về tốc độ truy cậpweb nhanh hơn, tốt hơn, tài nguyên phong phú
hơn.
➢ Một số phần tử mới
➢ HTML5 vẫn giữ lại các cấu trúc cơ bản như <HEADER>, <FOOTER>, nhưng được bổ sung các phần tử
mới, chẳng hạn <CANVAS>, <AUDIO>.
➢ Các phần tử trong cấu trúc mới
➢ • <HEADER>: chứa thông tin giới thiệu của một phần hay một trang hoặc bất cứ thông tin gì của tiêu đề tài
liệu hay tiêu đề nội dung của một bảng.
➢ • <NAV>: chứa đường liên kết đến trang khác hoặc phần khác trên cùng trang, không nhất thiết chứa tất cả
liên kết, chỉ cần đường chuyển hướng chính.
➢ • <SECTION>: đại diện cho một phần tài liệu hay ứng dụng, cách thức hoạt động tương tự <DIV>.
➢ • <ARTICLE>: đại diện một phần của trang, có thể đứng độc lập, chẳng hạn blog post, forum entry… hay bất
kỳ thành phần nội dung đứng độc lập nào.
➢ • <ASIDE>: đại diện cho nội dung có liên quan đến phần tài liệu chính hay các đoạn trích dẫn.
➢ • <FOOTER>: đánh dấu không chỉ cuối trang hiện hành mà còn mỗi phần có trong trang. Vì vậy,
<FOOTER> có thể dùng nhiều lần trong một trang.
➢ Hình bên dưới sẽ giúp bạn thấy rõ hơn cấu trúc mới:
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 ➢
➢ <HEADER>, <FOOTER> không chỉ đại diện cho phần đầu, phần cuối của trang hiện hành, mà còn là đại
diện phần đầu, phần cuối của một phần tài liệu, hơn nữa, bạn có thể dùng <THEAD>, <TFOOT> trong các
bảng dữ liệu. Việc sử dụng cấu trúc với các phần tử mới này giúp việc lập trình thuận tiện hơn.
➢ Một số đặc điểm mới
➢ Với sự đóng góp, cải tiến của các nhà phát triển trình duyệt như Google (trình duyệt Chrome), Apple (Safari),
Mozilla (Firefox),…;HTML5 được thiết kế ngày càng hoàn thiện và có nhiều đặc tính khá tinh tế:
➢ Lưu trữ ngoại tuyến (offline): cho phép lưu trữ dữ liệu liên tục hay từng phần mà không cần cài đặt tính năng
bổ sung (plug-in), tương tự như Google Gears.
➢ Miền vẽ (canvas drawing) cho phép tương tác trực tiếp với hình ảnh, biểu đồ, các đối tượng trong game
(game component) thông qua các mã lập trình và tương tác người dùng – không cần Flash hay các plug-in.
➢ Truyền nhận hình ảnh (video) và âm thanh (audio) trung thực: hiện đang trong quá trình hoàn thiện và thống
nhất các chuẩn định dạng. Đến một ngày nào đó, YouTube và Pandora có thể sẽ không cần đến Flash nhưng
vẫn đem đến cho bạn những đoạn video, âm thanh hấp dẫn.
➢ Định vị người dùng (geolocation): HTML5có thể giúp xác định vị trí của bạn và dùng nó để thực hiện cho
một công việc nào đó, chẳng hạn phục vụ cho các kếtquả tìm kiếm, cập nhật Twitter hay dùng cho các thiết
bị định vị. HTML5 không giới hạn API của nhà cung cấp hay công cụ trình duyệt nào.
➢ Mẫu nhập thông minh (smarter form): hộp tìm kiếm, dòng nhập thông tin, vùng thông tin hợp lệ… sẽ được
kiểm soát tốt hơn, ít gây phiền toái cho người dùng khi họ điền thông tin, dữ liệu.
➢ Tiếp cận các ứng dụng web dễ dàng (web application focus): chẳng hạn như việc xây dựng các trang wiki,
công cụ kéo thả, bảng thảo luận, chat thời gian thực. Việc thực hiện các ứng dụng nàysẽ nhanh chóng hơn và
chúng có thể làm việc như nhau trên các trình duyệt.
➢ Lợi ích màHTML5đem lại
➢ Lợi ích to lớn nhất màHTML5đem lại là khả năng hỗ trợ API (Application Programming Interface -giao
diện lập trình ứng dụng) và DOM (Document Object Model– mô hình đối tượng tài liệu hay cây cấu trúc dữ
liệu).

➢ HTML5cho phép mở rộng dễ dàng với API. Điều này sẽ giúp các nhà phát triển tự do hơn trong việc sáng
tạo các ứng dụng thân thiện hơn với người dùng khi mà họ còn lệ thuộc vào nền tảng Flash - lưutrữ dữ liệu
và trình diễn ảnh động. Cùng với việc hỗ trợ bộ nhớ ứng dụng (application cache) và khả năng
offline, HTML5sẽ mở ra nhiều cơ hội tương lai cho cácứng dụng web. Khả năng offline có thể hình dung
như việc Thunderbird, Outlook cho phép bạn kiểm tra email ngay cả khi bạn làm việc offline nhưng
với HTML5bạn sẽ thực hiện điều này qua trình duyệt. Đây là cầu nối quan trọng để mối “lương duyên” giữa
máy tính cá nhân và môi trường web sớm hiện thực hơn. Google Gears cho chúng ta khả năng lưu trữ dữ liệuoffline, Flash đem đến cho người dùng những trải nghiệm về sức mạnh của bộ nhớ ứng dụng (Pandora dùng
nó để lưu trữ thông tin người dùng). VớiHTML5, những khả năng này hiện đã sẵn sàng và có thể dễ dàng
mở rộng với JavaScript.
➢ Một lợi ích nữa, với HTML5, nhà phát triển chỉ cần lập trình một lần là có thể dùng được trên nhiều hệ thống,
không như Flash hay các plug-in khác luôn cần có nhiều phiên bản khác nhau dành cho mỗi nền tảng.
➢ Mặc dù Flash, SilverLight… vẫn là các plug-in đang hoạt động tốt, nhưng các nhà phát triển vẫn ra sức ủng
hộHTML5. Đơn giản vì: thứ nhất, tuy Flash hoạt động tốt nhưng đôi khi nó gây ra hiện tượng rò bộ nhớ
(memory leak) hay làm nghẽn hệ thống (crash); thứ hai,HTML5 giúp tập trung, quản lý các phần tử tương
tác trên trang web một cách tự nhiên, dựa vào các đoạn mã; thứ 3, HTML5 giúp JavaScipt hiện thực dễ dàng
hơn. Một điểm nữa choHTML5 là khả năng hỗ trợ nhà lập trình chuyển đổi từ XHTML.
➢ Một khi có nhiều trình duyệt và nhiều nhà phát triển hỗ trợ các chuẩn tương tác video, audio của HTML5, thì
ý tưởng về một cửa hàng cung cấp ứng dụng dùng được trên nhiều thiết bị, nền tảng –ĐTTM, MTĐB,
MTXT, Windows, Mac, Linux –sẽ trở thành hiện thực.
➢ Ứng dụng

HTML5hiện đang được sử dụng để thiết kế
websitetrên một số điện thoại có trình duyệt nền tảng Webkit như Palm Pre, iPhone 3Gs, Google Android.
Gần đây, Google cũng đã tích hợp sẵn HTML5 vào Wave nhằm xây dựng ứng dụng tất cả trong một từ
blog, wiki, IM (instant messaging), e-mail cho đến giao tiếp đồng bộ. Trình duyệt Firefox 3.5 cũng đã hỗ trợ
HTML5 với các thẻ <VIDEO> và <AUDIO>, theo định dạng .ogg.
➢ HTML5 vẫn đang còn là bản dự thảo, nhưng với sự hỗ trợ mạnh mẽ từ các nhà phát triển trình duyệt Google,
Apple, Mozilla… thì nó có khả năng “khuynh đảo” thị trường ứng dụng web, vàsớm trở thành chuẩn web
chính thức. Một số trình duyệt có hỗ trợ HTML5(tùy mức độ): Firefox, Chrome, Safari, Opera.
➢ CSS-3
. CSS là gì
CSS (Cascading Style Sheets) được hiểu một cách đơn giản đó là cách mà chúng ta thêm các
kiểu hiển thị (font chữ, kíchthước, màu sắc...) cho một tài liệu Web
Một số đặc tính cơ bản của CSS
1. CSS quy định cách hiển thị của các thẻ HTML bằng cách quy định các thuộc tính của các
thẻ đó (font chữ, màu sắc). Để cho thuận tiện bạn có thể đặt toàn bộ các thuộc tính của
thẻ vào trong một file riêng có phần mở rộng là ".css"
CSS nó phá vỡ giới hạn trong thiết kế Web, bởi chỉ cần một file CSS có thể cho phép bạn
quản lí định dạng và layout trên nhiều trang khác nhau. Các nhà phát triển Web có thể
định nghĩa sẵn thuộc tính của một số thẻ HTML nào đó và sau đó nó có thể dùng lại trên
nhiều trang khác.
2. Có thể khai báo CSS bằng nhiều cách khác nhau. Bạn có thể đặt đoạn CSS của bạn phía
trong thẻ <head>...</head>, hoặc ghi nó ra file riêng với phần mở rộng ".css", ngoài ra
bạn còn có thể đặt chúng trong từng thẻ HTML riêng biệt
Tuy nhiên tùy từng cách đặt khác nhau mà độ ưu tiên của nó cũng khác nhau. Mức độ ưu
tiên của CSS sẽ theo thứ tự sau.
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 1. Style đặt trong từng thẻ HTML riêng biệt
2. Style đặt trong phần <head>
3. Style đặt trong file mở rộng .css
4. Style mặc định của trình duyệt
3. CSS có tính kế thừa: giả sử rằng bạn có một thẻ <div id="vidu"> đãđược khai báo ở đầu
file css với các thuộc tính như sau:
4. #vidu {
5. width: 200px;
6. height: 300px;
7. }
1.3 Quy trình thực hiện bài toán quản lý:
Quy trình thực hiện bài toán quản lý gồm 3 giai đoạn: Phân tích , thiết kế và
thực hiện.
➢ Phân tích: là quá trình tìm hiểu tất cả các vấn đề lên quan  đến hệ
thống gồm những công việc sau:
-Xác định vấn đề
-Nghiên cứu hiện trạng của tổ chức.
-Nghiên cứu khả thi
- Xây dựng sách hợp đồng trách nhiệm
➢ Thiết kế mô hình dùng mô hình thực để mô tả hệthống
- Thiết kế dữ liệu là quá trình thiết kế hệ thống dự trên cơ sở dữ liệu.
Tiến hành các thao tác trên đó:
- Thiết kế xử lý: Căn cứ và kết quả thiết kế dữ liệu, thiết kế xử lý sẽ
viết các hàm xử lý các dữ liệu đó.
➢ Thực hiện quá trình xây dựng hệ thống thưc
Thực hiện chương trình gồm các công việc sau:
-Cài đặt hệ thống vào máy tính: Là quá trình càiđặt chương trình vào
một hệ thống máy tính thực tế
-Chạy thử nghiệm, đây là quá trình nhằm mục đích kiểm tra lỗi, sự
thích ứng của chương trình trước khi chính thức đưa vào sử dụng.
-Khai thác: đây là giai đoạn đưa chương trình vào sử dụng. nhằm khắc
phục những sự cố.
-Thích ứng của chương trình khi chạy thực tế.
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH
2.1 Nội dung của WebSite:
Web Site CLB Guitar trường đại học Nha Trang có chức năng giới thiệu về
CLB Guitarđăng tin,quán lý lớp học, giới thiệu sản phẩm, cho phép ta tra cứu
thông tin tin tức.Hệ thống gồm những nội dung chính sau:
∙ Quản lý thành viên lớp học:
Gồmcác thông tin sau: Họ và tên đệm học sinh, ngày sinh , giới tính,
email, mật khẩu, anh thành viên, số điện thoại, địa chỉ hiện tại của
thành viên lớp học, thuộc lớp học nào.
∙ Giới thiệu sản phẩm:
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 Gồm các thông tin sau: Tên sản phẩm, thành viên đăng, thuộc nhà
cung cấp, giá sản phẩm,ảnh sản phẩm, nội dung tóm tắt.
∙ Quán lý lớp học:
Gồm những thông tin sau: Tên lớp học, thành viên lớp học, lịch học,
địa chỉ lớp học, học phí.
CHƯƠNG 3 : HÌNH ẢNH TRONG WEBSITE
Trang default admin
Trang chủ user
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387
Trang Tin Tức_Theo Nhóm Tin
Trang Tin Tuc_ chi Tiết
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387
Trang Sản Phẩm
Bài tập báo cáo môn webdatabase. GVHD: Nguyễn Văn Rạng
Sinh Viên: Hoàng Xuân Hoàn- lớp 51TH2 – MSSV 51130387 Trang Lớp Học
Ghi chú:
∙ Vì Thời gian có giới hạn nên em chưa kịp làm phần phân tích thiết kế
hệ thống thông tin mong thầy thứ lỗi cho em. Em xin chân thành cảm
ơn thầy.
∙ Trang web có áp dụng CSS, JQUERY,HTML5,FlashControl,FCK.
∙ Trang